广西万益律师事务所

东盟时事 | 越南6月15日至6月21日重要新闻(中越双语)

万益资讯2026-06-24



PART.01

Xuất nhập khẩu bứt phá mạnh mẽ

进出口实现强劲突破


Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 5 tháng đầu năm 2026 bứt phá mạnh mẽ, tăng trưởng cao ở các lĩnh vực, với kim ngạch tăng thêm so với cùng kỳ năm ngoái khoảng 90 tỷ USD, nhưng trong cuộc đua ấy, khu vực doanh nghiệp trong nước “chậm chân” hơn. 

2026年前5个月,货物进出口活动实现强劲突破,各领域均实现高增长,进出口总额同比增加约900亿美元。


image.gif

Ngành dệt may đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Ảnh: TTXVN 

纺织品服装对越南出口活动做出重要贡献。图自越通社


Kỷ lục mới được thiết lập 

屡创历史新高


Những biến động địa chính trị tác động mạnh đến chuỗi cung ứng hàng hóa, nhiều thị trường nâng chuẩn hàng nhập khẩu, chi phí vận tải biển tăng cao… dường như không làm cản đường đua xuất khẩu.  

地缘政治动荡对货物供应链造成了强烈冲击,许多市场纷纷提高了进口商品标准,海运成本也居高不下但似乎并未阻挡出口赛道的冲刺步伐。


Xuất nhập khẩu tháng 5/2026 đã vượt 99 tỷ USD, đánh dấu lần đầu tiên thương mại hàng hóa đạt mức kỷ lục này. Nhờ đó, 5 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đã vượt 445 tỷ USD, tăng 25% so với cùng kỳ, tức tăng thêm gần 90 tỷ USD, thể hiện vai trò trụ cột của quốc gia có quy mô thương mại lớn top 20 thế giới. 

2026年5月份的进出口总额已突破990亿美元,标志着货物贸易首次创下历史新高。得益于此,今年前5个月,全国进出口总额已超过4450亿美元,同比增长25%(即增加近900亿美元),彰显出越南作为全球贸易规模前20强国家的支柱作用。


Điểm sáng của thương mại 5 tháng là xuất khẩu đạt 215,66 tỷ USD, tăng 19,5% (tương ứng tăng 35,13 tỷ USD), còn nhập khẩu đạt 229,46 tỷ USD, tăng 30,8% (tương ứng tăng 54 tỷ USD). Do nhập khẩu liên tục tăng cao những tháng gần đây, cán cân thương mại thâm hụt gần 14 tỷ USD (cùng kỳ xuất siêu hơn 5 tỷ USD). 

今年前5个月贸易活动的亮眼之处在于,出口额达2156.6亿美元,增长19.5%(相当于增加351.3亿美元);进口额达2294.6亿美元,增长30.8%(相当于增加540亿美元)。由于近几个月进口额持续实现高位增长,贸易顺差转化为逆差近140亿美元(去年同期的贸易顺差额为50多亿美元)。


Xuất khẩu 5 tháng tăng cao, song mức tăng trưởng của khu vực doanh nghiệp trong nước đang chậm lại, trong khi khu vực FDI vượt lên. Thống kê cho thấy, khu vực kinh tế trong nước xuất khẩu 43,5 tỷ USD, chỉ tăng 2,5%, chiếm 20,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; còn khu vực FDI (kể cả dầu thô) đạt 172,16 tỷ USD, tăng mạnh 24,7%, chiếm 79,8%.  

尽管前5个月出口实现高增长,但本土企业的增长势头正在放缓,而外商直接投资(FDI)企业则实现反超。统计数据显示,本土经济出口额达435亿美元,增长2.5%,占出口总额的20.2%;而外资企业(含原油)出口额达1721.6亿美元,增长24.7%,占比79.8%。


Những ngành hàng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh có điện tử, máy tính và linh kiện tăng 46,2% (56,1 tỷ USD); máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác tăng 22,1% (gần 27 tỷ USD); điện thoại các loại và linh kiện tăng 17,7% (26,37 tỷ USD); phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 17,1% (gần 8 tỷ USD). 

在实现强劲增长的商品中,电子、计算机及零部件增长46.2%(达561亿美元);机械、设备、工具及其他配件增长22.1%(近270亿美元);各类电话及零部件增长17.7%(达263.7亿美元);运输工具及配件增长17.1%(近80亿美元)。


Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), mức tăng 2 con số cho thấy ngành thủy sản vẫn giữ được đà phục hồi, nhưng kết quả này chưa phản ánh đầy đủ những khó khăn phía sau, khi đơn hàng thận trọng hơn, thị trường phân hóa rõ hơn và yêu cầu tuân thủ ngày càng trở thành điều kiện then chốt để giữ khách hàng. 

越南水产品加工与出口协会(VASEP)表示,水产业实现两位数的增长表明该行业仍保持着复苏势头,但这一结果尚未全面反映出背后的重重困难,订单签署更为谨慎、市场分化更为明显,合规性要求正日益成为留住客户脚步的决定性条件。


Bám chặt thị trường chủ lực 

紧盯主力市场


Nhờ phân tích kỹ các thị trường, nắm bắt thông tin kịp thời, điều hành sản xuất linh hoạt, tính chuẩn sức mua của người tiêu dùng, khiến tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường chủ lực đều ở mức 2 con số.  

得益于对各大市场进行的深入分析、对信息的及时捕捉、对生产的灵活调度以及对消费者购买力的精准预测,对各主力市场的出口额均实现了两位数的增长。


Trong đó, Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch đạt 69,6 tỷ USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ; xuất khẩu sang EU đạt 26 tỷ USD, tăng 13,2%; Trung Quốc đạt 30,1 tỷ USD, tăng 28,2%; Hàn Quốc đạt 13,2 tỷ USD, tăng 14,7%; ASEAN đạt 18,5 tỷ USD, tăng 16,9%; Nhật Bản đạt 12,1 tỷ USD, tăng 14,2%. 

其中,美国继续是越南最大的出口市场,出口额达696亿美元,同比增长21.6%;对欧盟出口额达260亿美元,增长13.2%;对中国出口达301亿美元,增长28.2%;对韩国出口达132亿美元,增长14.7%;对东盟出口达185亿美元,增长16.9%;对日本出口达121亿美元,增长14.2%。


Năm 2026, xuất khẩu đặt mục tiêu tăng trưởng 15-16%. Xuất khẩu 5 tháng tăng trưởng mạnh, tuy nhiên nhập khẩu hàng hóa nguyên liệu, máy móc thiết bị những tháng gần đây vượt xuất khẩu, khiến thâm hụt thương mại nới rộng. Song, các chuyên gia cho rằng điều này không đáng ngại vì nhập khẩu tăng cao để phục vụ tích trữ hàng hóa nguyên liệu, chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất cuối năm. 

2026年,越南设定出口额增长目标为15%-16%。尽管前5个月出口增长强劲,但近几个月来原材料及机械设备的进口额超过了出口额,导致贸易逆差有所扩大。不过,专家们认为这并不足虑,因为进口额的高位增长旨在服务于原材料货物的囤积,为年底的生产周期做好准备。(完) 



PART.02

Hợp đồng xây dựng dự án PPP tạm ứng trên 1 tỷ đồng phải có bảo lãnh

PPP工程项目施工合同预付款超过10亿越南盾须提供担保


Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. 

2026年6月15日,越南政府颁布了第210/2026/NĐ-CP号议定,对《建设法》中关于施工合同的部分条款作出详细规定和指导实施,该议定自2026年7月1日起生效。 


Theo Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:

根据第210/2026/NĐ-CP号议定第12条,在公共投资项目和PPP项目中,施工合同预付款的规定如下: 


Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

合同预付款应在施工合同生效后,且发包方已收到与各方约定币种及金额相对应的预付款保函(对于要求提供预付款担保的情形)时方可进行;对于施工承包合同,还须有征地拆迁计划或征地拆迁单位按照合同约定将全部或部分场地移交给投资方的场地移交记录。 


Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng.

预付款金额、预付款次数、预付款时间节点以及各次付款时扣回预付款的额度,应当在招标文件、要求文件或发送给承包方的施工合同草案中具体载明,以便承包方作为计算投标报价、建议报价的依据,并须与合同执行资金的平衡、筹集和安排能力相适应。 


Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.

对于预付款金额超过10亿越南盾的施工合同,在发包方向承包方支付预付款之前,承包方须向发包方提交预付款保函,其金额和币种应与预付款金额相当。 


Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu. 

对于预付款金额不超过10亿越南盾的施工合同,以及以自行实施方式(包括由社区居民按目标计划实施的方式)履行的施工合同,不强制要求提供预付款担保。 


Việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có).

预付款保函的有效期应持续至发包方已全部收回预付款为止。预付款保函的金额应根据双方每次付款时已扣回的预付款金额或担保方已向发包方支付的担保金额(如有)相应递减。 


Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng.

承包方必须将合同预付款用于正确目的、正确对象。 


Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng cho các công việc này (không tính vào mức tạm ứng hợp đồng quy định tại điểm g khoản này) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.

对于施工合同要求生产高价值构件、半成品,或须储备材料以确保已签订合同所规定的施工计划和进度的,各方应就预付款计划和此项工作的预付款额度进行协商(该额度不列入本款g项规定的合同预付款额度),以确保合同执行进度。 


Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

合同预付款额度不得超过合同签订时合同价格(含预备费,如有)的30%。如需向承包方提供更高额度的预付款,用于支付给制造商、物资设备供应商的定金或预付款,以确保项目要求,以及其他必要情形,须经投资决策人批准。 


Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

对于投资决策人为政府总理的项目,决定预付款比例高于30%的权限由部长、部级机构首长、省级人民委员会主席行使。 


Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

咨询合同的最低预付款比例:合同价值超过100亿越南盾的,为合同价格的15%;合同价值在100亿越南盾及以下的,为合同价格的20%。 


Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

工程施工合同的最低预付款比例:合同价值超过500亿越南盾的,为合同价格的10%;合同价值在100亿越南盾至500亿越南盾之间的,为合同价格的15%;合同价值低于100亿越南盾的,为合同价格的20%。 


Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.

物资设备供应合同、EC合同、EP合同、PC合同和EPC合同、交钥匙合同及其他施工合同的最低预付款比例:为合同价格的10%。 


Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần).

若各方协商的预付款比例高于上述最低比例,则超出最低预付款额度对应的那部分合同价格,自预付款之时起(含多次预付款情形)不再进行价格调整。 


Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.

预付款通过各次付款逐步扣回,每次扣回的额度由双方在合同中约定,但须确保当累计支付金额(含合同预付款和已完成工程量付款)达到合同签订价格的80%时,预付款已全部扣回。 



PART.03

Tiếp tục gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền thuê đất trong năm 2026 (dự kiến)

继续延长2026年增值税、企业所得税、土地租金缴纳期限(预计)


Đề xuất nêu tại dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất trong năm 2026 đang được lấy ý kiến.

该提议载于《关于延长2026年增值税、企业所得税、个人所得税和土地租金缴纳期限的议定》草案中,目前正在征求意见。 


Điều 2 dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026, thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn đối với các kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và các kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.

该议定草案第2条规定了2026年增值税、企业所得税、个人所得税和土地租金缴纳期限的延长事宜,其中增值税缴纳期限的延长适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、第三季度的纳税期。 


Trong đó, thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 20/11/2026; thuế GTGT của các kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 21/12/2026.

其中,2026年5月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年11月20日缴纳;2026年6月、7月、8月和9月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年12月21日缴纳。 


Đối với người nộp thuế khai theo quý, thuế GTGT của quý II/2026 được gia hạn đến ngày 02/11/2026 và thuế GTGT của quý III/2026 được gia hạn đến ngày 31/12/2026.

对于企业所得税,草案提议延长2026年第二和第三季度暂缴企业所得税的缴纳期限。据此,2026年第二季度的企业所得税最迟于2026年11月2日缴纳,2026年第三季度的企业所得税最迟于2026年12月31日缴纳。 


Đối với thuế TNDN, dự thảo đề xuất gia hạn thời hạn nộp thuế tạm nộp của quý II và quý III năm 2026. Theo đó, số thuế TNDN của quý II/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 02/11/2026, còn số thuế TNDN của quý III/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 31/12/2026.

对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。 


Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn nộp thuế TNCN cũng được gia hạn tương ứng với các kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và các quý II, III năm 2026. Trong đó, thuế TNCN của kỳ tháng 5/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 20/11/2026; các kỳ tháng 6 đến tháng 9/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 21/12/2026; quý II/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 02/11/2026 và quý III/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 31/12/2026.

对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。 


Ngoài các khoản thuế nêu trên, dự thảo còn đề xuất gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026, tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026 của người nộp thuế được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trả tiền thuê đất hằng năm. Thời hạn nộp khoản tiền thuê đất này được gia hạn đến ngày 02/11/2026.

除上述税款外,草案还提议延长土地租金的缴纳期限,具体为:对纳税人按规定须缴纳的2026年度土地租金中50%的金额予以延期,该金额对应于纳税人根据有权国家机关的决定或合同直接向国家租地并按年缴纳租金的2026年第一期土地租金。该笔土地租金的缴纳期限延长至2026年11月2日。 


Chính sách gia hạn được áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định. Đồng thời, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP cũng thuộc đối tượng được gia hạn nếu phát sinh các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.

该延期政策适用于在议定附录一所列的行业、领域中经营的企业、组织、家庭户、经营户和个人经营者。同时,根据2017年《中小企业扶持法》及第80/2021/NĐ-CP号议定规定的中小微型企业,如果产生属于延期范围的税款、土地租金,也属于延期对象。 


Đáng chú ý, Điều 4 dự thảo quy định không tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn. Trường hợp hệ thống quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính theo quy định.

值得注意的是,草案第4条规定,在延期期间,对于被延期的税款和土地租金,不计算滞纳金。如果税务管理系统已对属于延期范围的款项计算了滞纳金,则税务机关应按规进行调整、取消已计算的滞纳金。 


Để được gia hạn, người nộp thuế phải gửi Thông báo đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo. Thông báo này chỉ gửi một lần cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ được gia hạn và phải được nộp chậm nhất vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý III/2026. 

为获得延期,纳税人须按草案附录二规定的格式,向直接管辖的税务机关提交申请延期通知。该通知只需提交一次,涵盖所有被延期期间内产生的全部税款和土地租金,且最迟须在2026年第三季度申报纳税的期限前提交。 



PART.04

Đưa Việt Nam thành điểm đến của dòng vốn ngoại

让越南发展成为外商投资热土


Đổi mới tư duy, thay đổi các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nước ngoài là một số chiến lược quan trọng tại Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vừa được Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm ký ban hành.

革新思维方式,调整外商投资优惠与支持政策是越共中央政治局关于发展外资经济的第10-NQ/TW号决议中的重要战略内容。


image.gif

Công ty TNHH Wistron Infocomm Việt Nam đã tạo cơ hội việc làm cho 12,8 nghìn lao động tại tỉnh Ninh Bình. Ảnh: TTXVN.  Wistron Infocomm

越南Wistron有限责任公司为宁平省1.28万名劳动者创造就业机会。图自越通社


Thu hút vốn ngoại chất lượng cao

吸引高质量外资


Nghị quyết số 10 nêu rõ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, không chỉ góp phần bổ sung vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển mà còn là kênh tiếp nhận công nghệ tiên tiến, phương thức quản trị hiện đại, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp mở rộng thị trường. 

第10号决议明确指出,外资经济是国民经济的重要组成部分,不仅为发展型投资补充中长期资金,同时也是引进先进技术、现代管理方式、提升人力资源质量以及拓展市场的重要渠道。


Quan điểm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước là phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả, năng lực tự chủ chiến lược, sức cạnh tranh của nền kinh tế; chuyển mạnh từ tư duy chủ yếu thu hút vốn sang tư duy phát triển nền tảng đầu tư chiến lược quốc gia; từ thu hút đầu tư theo địa giới hành chính sang thu hút theo cụm ngành, chuỗi giá trị và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Phát triển đồng bộ, thống nhất hệ sinh thái đầu tư nước ngoài, gắn với chiến lược phát triển doanh nghiệp trong nước, phát triển thị trường vốn, trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng logistics, dữ liệu, năng lượng; khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài hình thành trụ sở khu vực và các trung tâm điều hành, nghiên cứu, thiết kế, dịch vụ của khu vực... 

党和国家领导层的观点是将发展外资经济与提升经济效率、增强战略自主能力和经济竞争力相结合;从主要吸引投资的思维转向构建国家战略性投资平台思维;从按行政区划吸引投资转向按产业集群、价值链和创新生态系统吸引投资。同步发展统一完善的外资投资生态系统,与国内企业发展战略、资本市场发展、国际金融中心、自由贸易区、经济区、工业园区、高科技园区、创新中心和物流、数据和能源基础设施的建设相结合;鼓励外资企业在越南设立区域总部和区域运营、研发、设计和服务中心等。


Từ quan điểm chỉ đạo đó, Nghị quyết số 10  đã đưa ra các mục tiêu cụ thể là từ nay đến năm 2030, phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm dẫn đầu ASEAN về môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, chất lượng dịch vụ công và năng lực tiếp nhận các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng cao. Thu hút vốn FDI đăng ký khoảng 200 - 300 tỉ USD (40 - 50 tỉ USD/năm); vốn thực hiện khoảng 150 - 200 tỉ USD (30 - 40 tỉ USD/năm). Trong đó, 75% vốn FDI đến từ các nền kinh tế phát triển, có tiềm lực về công nghệ, vốn và quản trị hiện đại.

基于上述指导方针,第10号决议提出了具体目标:到2030年,力争使越南在投资营商环境、竞争力、创新创意、公共服务质量以及承接高质量外资项目能力方面进入东盟先进行列。力争每年吸引注册资本约400-500亿美元,实际到位资金约300-400亿美元;其中,约75%的外资来自在技术、资本和现代管理方面具有优势的发达经济体。


TS Phan Hữu Thắng, nguyên Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH-ĐT, nay thuộc Bộ Tài chính), đánh giá Nghị quyết số 10  của Bộ Chính trị giúp định hình mô hình FDI thế hệ mới cho Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu ngày càng gay gắt, chuỗi cung ứng quốc tế đang được tái cấu trúc mạnh mẽ và Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải xây dựng mô hình tăng trưởng mới. Việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10  mang ý nghĩa chiến lược trong định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI đến năm 2045. 

原越南计划与投资部(现为财政部)外国投资局局长潘友胜评价称,中央政治局颁布第10号决议对至2045年引导外资吸引与使用工作具有战略意义。


Ông Phan Hữu Thắng nhận xét: Điểm mới quan trọng của Nghị quyết là sự chuyển dịch từ tư duy "thu hút nhiều vốn hơn" sang "thu hút FDI chất lượng cao hơn". Mục tiêu không chỉ dừng ở quy mô vốn đầu tư mà hướng tới tiếp nhận công nghệ tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng trong nước, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. Đây là những chỉ tiêu khả thi nếu được triển khai đồng bộ thông qua cải cách thể chế, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hấp thụ của nền kinh tế. 

潘友胜指出,该决议的重要新内容在于从“吸引更多资金”转向“吸引更高质量的外资”。目标不仅在于扩大投资规模,而且着眼于引进先进技术、提升国内附加值、增强创新能力并推动国家经济现代化进程。


Việt Nam có nhiều lợi thế thu hút vốn FDI

越南具备吸引外资多重优势


Thực tế thời gian qua, dòng vốn FDI vào Việt Nam vẫn tiếp tục lập kỷ lục. Cụ thể, trong 5 tháng đầu năm, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Tài chính), tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 25 tỉ USD, tăng gần 35% so với cùng kỳ năm trước. Song song, vốn FDI thực hiện tiếp tục tăng mạnh, ước đạt 9,75 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ và là mức cao nhất cùng kỳ trong 5 năm qua. Đáng lưu ý, dòng vốn ngoại đang có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghệ cao và kinh tế xanh. Chẳng hạn, ngày 18.5 vừa qua, dự án nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập (Nghệ An) - dự án nguồn điện trọng điểm thuộc Quy hoạch điện 8, có tổng vốn đầu tư hơn 59.372 tỉ đồng (tương đương hơn 2,2 tỉ USD) được khởi công xây dựng. Khi đi vào hoạt động, cơ sở này dự kiến tiêu thụ khoảng 1,15 triệu tấn LNG nhập khẩu mỗi năm để vận hành phát điện, cung cấp thêm nguồn cung cho hệ thống điện quốc gia. 

近年来,流入越南的外资持续创下新纪录。具体是,今年前5个月,越南吸引外资注册总额近250亿美元,同比增长近35%;外资实际到位约97.5亿美元,同比增长9.6%,创五年来新高。值得注意的是,外资正向高科技和绿色经济领域转移。例如,5月18日,总投资超过59.372万亿越盾(约合22亿美元)的乂安省琼立液化天然气热电厂项目正式开工建设。


Có nhiều lý do nhà đầu tư ngoại chọn Việt Nam, đầu tiên chính là hiệu quả kinh doanh. Đơn cử như Samsung với mức lợi nhuận hàng tỉ USD tại Việt Nam, đang được đánh giá là "cỗ máy kiếm tiền" lớn nhất trong khối FDI. Năm 2025, tổng doanh thu của tập đoàn này tại Việt Nam đạt khoảng 59,7 tỉ USD, tăng 8%. Tổng lợi nhuận ròng đạt 3,53 tỉ USD, tăng 12% so với năm trước. Riêng Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) đóng góp khoảng 1,61 tỉ USD lợi nhuận, cao nhất trong hệ thống Samsung tại Việt Nam. Đáng chú ý, các nhà máy tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 25,4% doanh thu toàn cầu của Samsung và gần 10% lợi nhuận hợp nhất của tập đoàn. 

外国投资者选择越南的原因较多,其中首要因素是经营效益。以三星为例,其在越南实现数十亿美元利润,被视为外资企业中“最赚钱的机器”。2025年,该集团在越南的总营收约达597亿美元,同比增长8%;净利润达35.3亿美元,同比增长12%。值得关注的是,三星越南工厂目前为三星全球收入贡献率约25.4%,为该集团合并利润贡献率达近 10%。


Tương tự trong khu vực bán lẻ, nhà đầu tư đến từ Nhật Bản là Aeon có biên lợi nhuận duy trì khá tốt nhờ sức mua của thị trường nội địa. Việt Nam hiện là một trong những thị trường hiệu quả nhất của Aeon ngoài Nhật Bản. Mức lợi nhuận gần nhất tập đoàn này công bố về kết quả kinh doanh ở Việt Nam là khoảng 730 - 780 tỉ đồng trong năm tài chính 2024. 

在零售领域,日本投资者永旺同样凭借国内市场消费能力保持良好利润水平。越南已成为其在日本以外最具效率的市场之一。该集团公布的2024财年在越南的利润约为7300亿至7800亿越盾。


GS-TS Võ Xuân Vinh, Viện trưởng Viện Nghiên cứu kinh doanh (ĐH Kinh tế TP.HCM), nhận xét: Thực tế hoạt động của các tập đoàn đầu tư như Samsung hay Aeon cho thấy Việt Việt Nam không chỉ là điểm đến của dòng vốn FDI quy mô lớn mà còn là thị trường có khả năng tạo lợi nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều này phản ánh sự cải thiện của môi trường đầu tư, quy mô thị trường và vị thế ngày càng quan trọng của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. 

胡志明市经济大学经营研究院院长武春荣教授表示,三星、永旺等跨国企业的实践运营活动表明,越南不仅是大规模外资流入的重要目的地,也是能够为外国投资者实现高收益的市场,这反映出越南投资环境不断改善,市场规模不断扩大以及越南在全球价值链中地位不断提升。


Hướng tới trung tâm thu hút đầu tư, đổi mới sáng tạo

迈向投资与创新中心


PGS-TS Nguyễn Thường Lạng (Viện Nghiên cứu thương mại và kinh tế quốc tế, ĐH Kinh tế quốc dân) cho rằng các nhóm nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 10 đang chuyển hướng sang chính sách về đầu tư nước ngoài; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; bảo hộ và nâng cao trách nhiệm nhà đầu tư; quản lý, giám sát đầu tư; đổi mới xúc tiến đầu tư; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; cùng với đó là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hấp thụ đầu tư. Điều này phù hợp với bối cảnh mới của kinh tế số, chuyển đổi xanh, cạnh tranh chiến lược và tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu. 

国民经济大学贸易与国际经济研究所副教授阮常谅认为,第10号决议正转向以创新、绿色转型和提升国家竞争力为核心的发展外资经济新路径。这是一种全新的、进步的、独立的观点,为在新形势下推动外资经济发展注入动力。


Theo chuyên gia kinh tế Đinh Tuấn Minh (Trung tâm Nghiên cứu giải pháp thị trường cho các vấn đề kinh tế và xã hội), thời gian gần đây, Việt Nam đã chuyển đổi với mong muốn thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài hướng đến các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ cao, hay hàm lượng tri thức cao hơn. Để đạt được mục tiêu, bên cạnh các giải pháp trọng tâm đã được Nghị quyết số 10 đưa ra, để tiếp tục thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp mới thì phải có chính sách để khuyến khích các công ty FDI đang hoạt động tại Việt Nam. 

经济和社会问题的市场解决方案研究中心经济学家丁俊明指出,近年来,越南致力于吸引对高科技、高知识含量领域的外资。为实现这一目标,在实施第10号决议提出的重点措施基础上,还需出台支持政策,鼓励已在越南运营的外资企业持续扩大投资规模。


Ông nhấn mạnh rằng Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện thể chế theo hướng hội nhập với tiêu chuẩn quốc tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp, tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, không chỉ để thu hút các tập đoàn đến đầu tư trực tiếp mà còn để thu hút nhân tài trình độ cao và các quỹ đầu tư gián tiếp. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp quy mô lớn sẽ tạo động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình đổi mới quản trị, sáng tạo và tăng tốc nghiên cứu trong các lĩnh vực công nghệ mới.

他认为,越南应继续完善与国际标准接轨的体质体系,完善基础设施,降低企业物流成本,营造良好营商环境,不仅吸引直接前来投资的集团,还能吸引高端人才和间接投资基金。规模庞大的间接投资将为推动企业加快治理变革、创新以及加快新技术领域的研究速度注入重要动力。



PART.05

Thúc đẩy đầu tư tài chính cho đổi mới sáng tạo

推动创新领域金融投资


Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia nêu rõ, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng 2 con số vào năm 2026 và cả giai đoạn 2026 - 2030, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã khẳng định khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực then chốt.  

越共中央政治局第57-NQ/TW号决议明确指出,发展科技、创新和数字化转型是越南在新时代实现繁荣富强的前提条件和最佳机遇。为实现2026年及2026-2030年阶段两位数经济增长目标,越南党和国家已确定科技和创新为关键驱动力,亟需进一步畅通创新领域投资资金渠道。


image.gif


Phát biểu tại Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - EU về đổi mới sáng tạo và đầu tư bền vững mới đây, bà Ekaterina Zaharieva, Cao ủy Ủy ban châu Âu phụ trách Đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và nghiên cứu, đánh giá cao những bước tiến của Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; đồng thời, nhấn mạnh, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo đang ngày càng trở thành nền tảng cho năng lực cạnh tranh dài hạn của các quốc gia; trong đó có Việt Nam. 

近日,在越南—欧盟创新与可持续投资企业论坛上,欧盟委员会创新、创业和研究事务委员埃卡捷琳娜·扎哈里耶娃高度评价越南在建设创新生态系统、发展科技和推进数字化转型方面取得的进展,并强调科技与创新正日益成为各国长期竞争力的重要基础。


Ông Vũ Quốc Huy, Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC), Bộ Tài chính cho biết: Việt Nam đang tích cực thúc đẩy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, ổn định và tiệm cận chuẩn mực quốc tế. 

越南国家创新中心主任武国辉表示,越南正积极推动科技发展、创新和数字化转型,同时持续改善投资营商环境,使其更加透明、稳定,并逐步与国际标准接轨。


Tuy nhiên, tốc độ và sự bứt phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia còn chậm; quy mô, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia còn khoảng cách xa so với nhóm các nước phát triển. Cùng với đó, thể chế pháp luật, cơ chế, chính sách cho đổi mới sáng tạo chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng số còn nhiều hạn chế; an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu còn nhiều thách thức. Nguồn vốn đầu tư cho khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hiện vẫn còn khiêm tốn.

然而,越南在科技、创新和数字化转型方面的发展速度和突破性进展仍然较慢,与发达国家相比仍存在较大差距。与此同时,创新相关法律制度和政策尚未完全满足发展需求;高素质人才短缺;数字基础设施仍存在诸多不足;信息安全、网络安全和数据保护面临不少挑战。目前,越南对科技和创新领域的投资规模仍较为有限。


Trong bối cảnh đó, thúc đẩy đầu tư tài chính cho đổi mới sáng tạo cần được ưu tiên, nhằm tạo ra các cơ chế, nguồn lực và chính sách để dòng tiền được chảy mạnh hơn vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới. 

在此背景下,推动创新领域金融投资应成为优先事项,通过完善机制、资源配置和政策支持,引导更多资金流向科研活动、技术研发、创新创业以及新科技成果应用领域。


Nhằm thúc đẩy đầu tư tài chính cho đổi mới sáng tạo, tháng 10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, nhằm mở ra chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư vào phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cụ thể, tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân trong nước, quốc tế tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, địa phương, đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam.

为促进创新领域金融投资,越南政府总理于2025年10月颁布第264/2025/NĐ-CP号议定,规定设立国家风险投资基金和地方风险投资基金,为鼓励和推动科技发展与创新投资提供政策基础。该政策为金融机构、风险投资基金、创新创业投资基金、企业科技发展基金以及国内外个人投资者参与投资创造条件,支持国家和地方创新创业生态系统建设。


Cùng với đó, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia góp vốn vào các quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo... đồng thời khuyến khích doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo để phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh sáng tạo thu hút các nguồn lực đầu tư tử các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. 

同时,政策鼓励和支持企业向使用国家财政资金的风险投资基金出资,用于投资创新创业企业;鼓励大型经济集团设立创新创业企业,开发新产品、新服务和创新商业模式,吸引风险投资基金和创新创业投资基金等资金来源。


Với những chính sách thuận lợi, thời gian qua, nhiều Quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài đã tích cực đầu tư vào hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Việt Nam. Theo ông Aditya Kamath - Đối tác sáng lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Argor Capital: Quỹ đã tích cực đầu tư vào hệ sinh thái công nghệ và khởi nghiệp tại Việt Nam, đồng thời cam kết sâu sắc trong việc hỗ trợ đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp tại Việt Nam. 

在有利政策推动下,多家外国风险投资基金积极投资越南创新生态系统。Argor Capital风险投资基金联合创始合伙人阿迪蒂亚·卡马特表示,该基金一直积极投资越南科技与创业生态系统,并坚定支持越南创新发展和创业精神。


Tại buổi làm việc với Đoàn các nhà đầu tư quốc tế do Quỹ đầu tư mạo hiểm Argor Capital dẫn đầu diễn ra vào tháng 5/2026, ông Nguyễn Đức Tâm, Thứ trưởng Bộ Tài chính cho rằng, việc thu hút đầu tư nước ngoài từ các quỹ đầu tư mạo hiểm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đổi mới công nghệ, tham gia vào các lĩnh vực mới, đồng thời giúp cải thiện hành lang pháp lý để tạo động lực bứt phá, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế đất nước. 

2026年5月,在与Argor Capital基金率领的国际投资者代表团会谈时,越南财政部副部长阮德心表示,吸引风险投资基金的外国投资,对于鼓励越南企业技术创新、进入新兴领域具有重要意义,同时也有助于完善法律框架,为经济发展注入新动力。


Cũng theo Thứ trưởng Nguyễn Đức Tâm, để đạt mục tiêu duy trì tăng trưởng hai con số trong khoảng 20 năm tới, Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài và đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút dòng vốn tư nhân và đầu tư nước ngoài chất lượng cao. 

阮德心还表示,为实现未来约20年持续保持两位数经济增长目标,越南政府将继续保持政治稳定和宏观经济稳定,建设透明、公平的法律环境,平等对待国内外投资者,并简化行政审批程序,以吸引私人资本和高质量外资流入。


Đặc biệt, Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư mới năm 2025 với nhiều đổi mới phù hợp thông lệ quốc tế, đẩy mạnh phân cấp phân quyền để tạo môi trường lành mạnh, thông thoáng. Bộ Tài chính cũng đang tổng kết 30 năm thu hút FDI để trình Bộ Chính trị ban hành một Nghị quyết mới với các cơ chế chính sách đặc thù, vượt trội hơn trong bối cảnh mới. 

特别是,越南国会已于2025年颁布新版《投资法》,引入多项符合国际惯例的改革措施,进一步推进权力下放和管理权限分级,营造更加健康、开放的投资环境。财政部正总结越南30年来吸引外商直接投资的经验,并拟向越共中央政治局提交新的决议草案,在新形势下出台更具突破性和针对性的特殊政策机制。


Ngoài ra, cổng thông tin một cửa quốc gia dành cho đầu tư nước ngoài cũng đang được xây dựng, nhằm đơn giản hóa thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài thông qua môi trường điện tử liên thông giữa các cơ quan quản lý. Đây sẽ là những động thái tích cực để Việt Nam hút vốn vào khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo trong thời gian tới. 

此外,面向外国投资者的国家投资“一站式”信息门户正在建设之中,通过各管理部门互联互通的电子平台,为外国投资者简化办理手续。上述举措将为越南未来吸引更多资金投向科技与创新领域创造积极条件。


END

供稿 翻译 | 远洋贸易促进有限公司

校对 审核 | 广西万益(北京)律师事务所



广西万益(北京)律师事务所简介

广西万益(北京)律师事务所依托北京作为国家政治中心、国际交往中心的地位优势及广西作为面向东盟国家桥头堡的地缘优势,专注构建链接东盟及RCEP成员国跨境法律服务的专业化平台。借助万益一体化管理优势,统筹万益国内及新加坡、马来西亚等9家办公室的成熟资源,致力于为客户提供跨境投融资、国际贸易、海事海商、跨境争议解决、债务清收整合、域外判决与仲裁的承认与执行等领域的高效、优质法律服务。

万益律师大多具有国内外知名法学院教育背景及丰富法律服务经验,通过协同管理机制,可根据客户需求及项目特性快速组建跨地域、跨专业的复合型专项项目服务团队。万益(北京)律师事务所将秉承万益“客户至上”的服务宗旨及“追求卓越、共建共享”的文化理念,持续关注客户需求,强化国内和跨境法律服务的深度与广度,为广大客户发展壮大及风险规避提供更具前瞻性的法律事务解决方案。

fb712b81a5d2613273e9f2621dd1662.jpg
图片

万益资讯
邮政快递企业,两项邮政业安全生产强制性国家标准来了,你准备好了吗?
2026年,国家市场监督管理总局(国家标准化管理委员会)正式发布了GB48003—2026《邮政业安全生产操作规范》和GB48004—2026《邮政业安全生产设备配置规范》两项强制性国家标准。这两项标准原为行业标准,此次升级为国家标准,不仅统一了邮政企业和快递企业的规定,而且在法律效力和适用广度均实现了跃升,是整个邮政业安全生产领域的基石性规范。两项国标将于2027年2月1日正式实施。广西邮政管理局在此郑重提醒各邮政快递企业:标准升级了,要求更严了,合规窗口期有限,请务必抓紧准备!图由AI生成一、为什么要高度关注这两项新国标?安全生产是邮政业高质量发展的生命线。这两项国标的出台,将原先散见于多份文件中的安全生产要求系统整合、统一提升,形成覆盖全环节、全场所、全设备的刚性制度体系。其中,《邮政业安全生产操作规范》侧重于“人怎么干”,对收寄、分拣、运输、投递、过机安检、重大事故隐患排查治理、应急处置等全流程操作作出详细规定;《邮政业安全生产设备配置规范》侧重于“物怎么配”,从营业场所、处理场所、运输车辆三大维度,明确了消防、隔离、监控、分拣、装卸、安检等设备的配置标准和安装要求。两项标准相互配套、有机衔接,共同构成了邮件快件从收寄到投递全链条安全生产的“铜墙铁壁”。对邮政快递企业而言,这既是必须履行的法律义务,也是提升本质安全水平的重要契机。提前对标、主动整改,远比被动应付、被查处后整改代价要小得多。二、操作规范方面,这些刚性要求必须不打折扣落实(一)安全生产培训学时是硬杠杠新标准明确,企业主要负责人和安全生产管理人员初次安全培训时间应不少于32学时,每年再培训时间不少于12学时;新上岗从业人员岗前安全培训时间不少于24学时。需要特别强调的是,使用被派遣劳动者的,同样要纳入本企业从业人员统一管理培训。未经安全培训合格的从业人员,一律不得上岗作业。各企业要对照学时要求,完善培训台账,做到有计划、有记录、有考核,坚决杜绝“以会代训”“以签代训”等形式主义做法。(二)全流程实名操作管理全覆盖收寄、分拣、运输、投递、过机安检等所有生产作业环节,均须实行全流程实名操作管理,对包括各种用工形式在内的直接从事邮件快件操作的人员,登记姓名和居民身份证号码等身份信息,确保各环节、各岗位责任清晰可追溯。从业人员工号、信息系统账号严格实行“一号一人”管理。从业人员调岗后,应当及时调整信息系统账号、操作权限;离职后,其工号、信息系统账号应及时注销或停用。同时,要严格从业人员管理,防止从业人员擅自委托他人以其名义从事邮件快件操作。(三)收寄验视要把人身安全放在首位收寄验视时,收寄人员应注意人身安全,避免直接嗅探不明液体、粉末等物品,不应用手触摸不明液体、粉末、胶状等物品,不用未清洁的手触摸口、眼、鼻等面部区域。包装作业时,包装应坚固、完好,防止内件突出物对人员造成伤害,且包装外表面不应有突出的钉、钩、刺等。(四)分拣作业守住安全红线作业人员不得下钻、跨越、踩踏传送带,不应在防护网内放置物品,且不应在设备运转过程中将肢体探入设备,捡拾掉落邮件快件、疏通拥堵邮件快件。操作分拣设备时,如发现异常声音或震动等异常情况,应立即断电关停检查。在分拣设备断电关停后,方可进行维修作业。操作结束后,应及时关停设备,并检查清理邮件快件。这些看似“老生常谈”,却恰恰是行业事故的高发环节,必须反复强调、严格执行,不能有丝毫侥幸心理。(五)装卸作业规范必须一一到位装卸接驳车辆应在指定位置停靠、熄火、驻车制动,并在轮胎处安置阻车器;缓慢打开车厢门,防范坠物风险;装卸作业遵循“大不压小、重不压轻、分类摆放”原则,装货时由下到上逐层码放,卸货时由上到下逐层卸货,不应从中间抽件。这里特别提醒:倒车前应观察周围有无人员站立停留,不应在车辆后方区域指挥倒车。这一点很多企业容易忽视,但恰恰是造成人身伤害的重大隐患。装载完成后,需对车厢进行安全检查,确定无人员滞留车厢后,锁闭车门。(六)运输安全监控不放松邮政企业、总部快递企业应建立车辆定位监控系统,对车辆运行轨迹、行驶速度等进行监控,对疑似违规行为进行提醒纠正。行驶过程中,须确保车厢有效封闭,防止车厢门异常开启;车辆定位系统和监控系统应处于正常开启状态。单程运行里程超过400公里(高速公路直达超过600公里)的车辆应配备至少2名驾驶员。驾驶员每连续行驶4小时应停车休息不少于20分钟或更换驾驶员,夜间连续驾驶不应超过3小时,严禁超速行驶和疲劳驾驶。处理场所内部车辆须按照指定线路行驶、指定位置驻车,不应随意变更。(七)过机安检有禁区安检作业人员操作微剂量X射线等安全检查设备时,应按照设备规定的操作流程进行作业;开机作业过程中,不应擅自离开岗位或让其他人员代岗操作;设备通道内出现堵塞现象时,应断电关停后,方可进行清理;开机状态下,不应人为掀起铅帘,人体部位不应进入设备通道;液体流入设备内部时,应立即断电关停进行清理。(八)重大事故隐患必须动态清零企业应依据国务院邮政管理部门关于生产安全重大事故隐患判定标准进行排查,对排查发现的重大事故隐患,应采取措施及时排除,做到责任、措施、资金、时限、预案“五落实”,实现闭环管理。(九)应急处置要实战化企业每年至少组织1次综合应急预案演练或者专项应急预案演练,每半年至少组织1次现场处置方案演练。现场安全管理人员应熟悉使用配置的应急救援工具,如扩张器、撑顶器等。在分拣作业、装卸作业过程中出现伤害事故时,应立即停止运行设备并进行安全救援。若发生安全事故,应以人身安全为首要原则,立即启动企业应急预案,同步组织人员疏散、避险、救援,并拨打110、119、120、122等对应报警求助电话,维护现场安全秩序,并及时进行报告与处置。三、设备配置方面,这些硬指标必须逐一达标(一)消防设施是“保命设备”,不能有半点含糊营业场所、处理场所、快递末端网点须配备灭火器、感烟火灾探测报警器、消防应急灯具、过滤式消防自救呼吸器等,并按照GB50140、GB55036、GB55037等标准的要求配置,类型和数量必须合规。须安装防漏电和过载保护装置。营业场所、处理场所应设置疏散门、疏散走道、安全出口、消防应急照明及疏散指示标志等,疏散通道不应堆放影响人员疏散的障碍物。有车辆充电需求的场所,应设置独立的车辆充电区,配备集中充电设备,并与其他区域进行防火隔离,配备灭火器等。(二)视频监控做到“全覆盖、长留存”营业场所的邮件快件交寄、接收、验视、安检、提取等区域,以及充电区、停车与装卸区,须安装全覆盖、能夜间高清监测的视频监控装置或智能视频监控系统,24小时实时监控。其中,交寄、接收、验视、安检、提取区域的图像资料保存时间应不少于90天,其他区域应不少于30天。处理场所的视频监控设备或智能视频监控系统应当覆盖各出入口以及充电、停车、生产作业等重点区域,同样24小时实时监控,图像资料保存时间应不少于30天,并应设置安全监控室,全天候实时监控,能现场查看、调阅视频监控资料。总部快递企业还应建立视频监控平台,对使用其商标、字号、快递运单及其配套信息系统的企业的营业场所、处理场所进行监控,并预留数据接口,按时报送数据。(三)隔离设备把好“入口关”处理场所应与外界设置围墙、栅栏等隔离设备;通过地面划线或安装隔离设备等方式划分人行道与机动车道,实现人车分流;入口处应设置机动车限速标志和机动车减速带。分拣区应设置门禁系统或查验门岗,配备安检门或金属探测仪,对出入人员衣着发式、是否携带危险物品等进行检查。(四)分拣设备防护要到位传送带滚筒、托辊等人体部位能触及的设备外露旋转部位,应设置防护罩、防护栏等安全防护装置。人员操作侧的传送带分段接缝处物理间隙大于10毫米的,应加设过渡板。人员操作侧应设置急停装置且确保正常运行,急停装置到传送带任何一点的距离应不大于10米。跨越处应设置带防护栏杆、底座和踏板的固定式钢梯,防护栏杆高度不低于1.05米。用于处理邮件快件或供人员活动的二层以上高台应配置防护栏杆,高度同样不低于1.05米。伸缩机应在地面平整、承重能力强的位置进行安装固定,并定期检查。(五)装卸设备有“标配”车辆装卸垛口应配备防挤压设备,使车辆尾部与月台距离不少于30厘米,避免车辆尾部挤压作业人员。车厢尾部与月台空隙处应配置使用移动踏板,避免人员跌落;车厢厢体内应配置照明设备,保障作业照明充足。车厢内装卸作业高度超过作业人员身高时,应配置码货梯等辅助装卸设备。(六)运输车辆须“封闭+定位”邮件快件道路运输车辆须使用封闭货厢,并安装锁闭装置。总质量12吨及以上的车辆须安装、使用具有行驶记录功能的卫星定位装置。应配置阻车器,驻停时避免车辆滑动。揽投车辆同样应安装锁闭装置,采用封闭车厢或封闭箱框、封闭袋。(七)别忘了这些“小件”也关乎大安全处理场所夜间照明设施应有足够光照,覆盖全部作业区域。易发生高处坠落、物体打击、机械伤害等事故区域,以及人车交汇、装卸等高风险区域,应设置安全警示标志。应配备反光背心或前后加有反光条的工装。须配置医疗急救箱,包括碘伏、止血带、急救包扎包、无菌纱布等必要救助物品。还应配置扩张器、撑顶器等应急救援工具。特别强调:不应建设和使用未经有关部门审批同意的撬装式加油装置等储油储气设施设备。四、监管将更严,执法不留情最后,这两项国标是强制性国家标准,具有法律强制力,不是“参考指南”更不是“软约束”。国家邮政局已明确要求,全系统全行业要将两项国标宣贯落实作为当前行业安全生产工作的重要任务,确保在正式实施前全面达标。下一步,各市邮政管理局将把国标落实情况纳入日常监管与执法检查重点,对企业制度缺失、设备不达标、操作不规范等问题,依法依规严肃查处。对整改不力、敷衍了事的企业,该处罚的处罚,该停业整顿的停业整顿,绝不姑息。安全生产是企业的生命线,也是行业的底线。我们真心希望,每一家快递企业都能以两项新国标实施为契机,把安全投入视为长远投资,把安全培训视为核心竞争力,把安全文化融入企业基因。以高水平安全护航高质量发展,既是对员工负责、对企业负责,也是对社会负责、对国家负责。请各企业立即行动起来,把合规准备工作做实、做细、做到位,共同筑牢邮政业安全生产的坚实防线!律师简介唐劲,广西万益律师事务所行政法律部副部长、专职律师,擅长领域:行政、民商事领域。
更多
东盟时事 | 越南6月15日至6月21日重要新闻(中越双语)
PART.01Xuấtnhậpkhẩubứtphámạnhmẽ进出口实现强劲突破Hoạtđộngxuấtnhậpkhẩuhànghóa5thángđầunăm2026bứtphámạnhmẽ,tăngtrưởngcaoởcáclĩnhvực,vớikimngạchtăngthêmsovớicùngkỳnămngoáikhoảng90tỷUSD,nhưngtrongcuộcđuaấy,khuvựcdoanhnghiệptrongnước“chậmchân”hơn.2026年前5个月,货物进出口活动实现强劲突破,各领域均实现高增长,进出口总额同比增加约900亿美元。NgànhdệtmayđónggópquantrọngvàohoạtđộngxuấtkhẩucủaViệtNam.Ảnh:TTXVN纺织品服装对越南出口活动做出重要贡献。图自越通社Kỷlụcmớiđượcthiếtlập屡创历史新高Nhữngbiếnđộngđịachínhtrịtácđộngmạnhđếnchuỗicungứnghànghóa,nhiềuthịtrườngnângchuẩnhàngnhậpkhẩu,chiphívậntảibiểntăngcao…dườngnhưkhônglàmcảnđườngđuaxuấtkhẩu.地缘政治动荡对货物供应链造成了强烈冲击,许多市场纷纷提高了进口商品标准,海运成本也居高不下但似乎并未阻挡出口赛道的冲刺步伐。Xuấtnhậpkhẩutháng5/2026đãvượt99tỷUSD,đánhdấulầnđầutiênthươngmạihànghóađạtmứckỷlụcnày.Nhờđó,5thángđầunăm,tổngkimngạchxuấtnhậpkhẩucảnướcđãvượt445tỷUSD,tăng25%sovớicùngkỳ,tứctăngthêmgần90tỷUSD,thểhiệnvaitròtrụcộtcủaquốcgiacóquymôthươngmạilớntop20thếgiới.2026年5月份的进出口总额已突破990亿美元,标志着货物贸易首次创下历史新高。得益于此,今年前5个月,全国进出口总额已超过4450亿美元,同比增长25%(即增加近900亿美元),彰显出越南作为全球贸易规模前20强国家的支柱作用。Điểmsángcủathươngmại5thánglàxuấtkhẩuđạt215,66tỷUSD,tăng19,5%(tươngứngtăng35,13tỷUSD),cònnhậpkhẩuđạt229,46tỷUSD,tăng30,8%(tươngứngtăng54tỷUSD).Donhậpkhẩuliêntụctăngcaonhữngthánggầnđây,cáncânthươngmạithâmhụtgần14tỷUSD(cùngkỳxuấtsiêuhơn5tỷUSD).今年前5个月贸易活动的亮眼之处在于,出口额达2156.6亿美元,增长19.5%(相当于增加351.3亿美元);进口额达2294.6亿美元,增长30.8%(相当于增加540亿美元)。由于近几个月进口额持续实现高位增长,贸易顺差转化为逆差近140亿美元(去年同期的贸易顺差额为50多亿美元)。Xuấtkhẩu5thángtăngcao,songmứctăngtrưởngcủakhuvựcdoanhnghiệptrongnướcđangchậmlại,trongkhikhuvựcFDIvượtlên.Thốngkêchothấy,khuvựckinhtếtrongnướcxuấtkhẩu43,5tỷUSD,chỉtăng2,5%,chiếm20,2%tổngkimngạchxuấtkhẩu;cònkhuvựcFDI(kểcảdầuthô)đạt172,16tỷUSD,tăngmạnh24,7%,chiếm79,8%.尽管前5个月出口实现高增长,但本土企业的增长势头正在放缓,而外商直接投资(FDI)企业则实现反超。统计数据显示,本土经济出口额达435亿美元,增长2.5%,占出口总额的20.2%;而外资企业(含原油)出口额达1721.6亿美元,增长24.7%,占比79.8%。Nhữngngànhhàngghinhậnmứctăngtrưởngmạnhcóđiệntử,máytínhvàlinhkiệntăng46,2%(56,1tỷUSD);máymóc,thiếtbị,dụngcụvàphụtùngkháctăng22,1%(gần27tỷUSD);điệnthoạicácloạivàlinhkiệntăng17,7%(26,37tỷUSD);phươngtiệnvậntảivàphụtùngtăng17,1%(gần8tỷUSD).在实现强劲增长的商品中,电子、计算机及零部件增长46.2%(达561亿美元);机械、设备、工具及其他配件增长22.1%(近270亿美元);各类电话及零部件增长17.7%(达263.7亿美元);运输工具及配件增长17.1%(近80亿美元)。TheoHiệphộiChếbiếnvàXuấtkhẩuthủysảnViệtNam(VASEP),mứctăng2consốchothấyngànhthủysảnvẫngiữđượcđàphụchồi,nhưngkếtquảnàychưaphảnánhđầyđủnhữngkhókhănphíasau,khiđơnhàngthậntrọnghơn,thịtrườngphânhóarõhơnvàyêucầutuânthủngàycàngtrởthànhđiềukiệnthenchốtđểgiữkháchhàng.越南水产品加工与出口协会(VASEP)表示,水产业实现两位数的增长表明该行业仍保持着复苏势头,但这一结果尚未全面反映出背后的重重困难,订单签署更为谨慎、市场分化更为明显,合规性要求正日益成为留住客户脚步的决定性条件。Bámchặtthịtrườngchủlực紧盯主力市场Nhờphântíchkỹcácthịtrường,nắmbắtthôngtinkịpthời,điềuhànhsảnxuấtlinhhoạt,tínhchuẩnsứcmuacủangườitiêudùng,khiếntăngtrưởngxuấtkhẩusangcácthịtrườngchủlựcđềuởmức2consố.得益于对各大市场进行的深入分析、对信息的及时捕捉、对生产的灵活调度以及对消费者购买力的精准预测,对各主力市场的出口额均实现了两位数的增长。Trongđó,MỹtiếptụclàthịtrườngxuấtkhẩulớnnhấtcủaViệtNam,vớikimngạchđạt69,6tỷUSD,tăng21,6%sovớicùngkỳ;xuấtkhẩusangEUđạt26tỷUSD,tăng13,2%;TrungQuốcđạt30,1tỷUSD,tăng28,2%;HànQuốcđạt13,2tỷUSD,tăng14,7%;ASEANđạt18,5tỷUSD,tăng16,9%;NhậtBảnđạt12,1tỷUSD,tăng14,2%.其中,美国继续是越南最大的出口市场,出口额达696亿美元,同比增长21.6%;对欧盟出口额达260亿美元,增长13.2%;对中国出口达301亿美元,增长28.2%;对韩国出口达132亿美元,增长14.7%;对东盟出口达185亿美元,增长16.9%;对日本出口达121亿美元,增长14.2%。Năm2026,xuấtkhẩuđặtmụctiêutăngtrưởng15-16%.Xuấtkhẩu5thángtăngtrưởngmạnh,tuynhiênnhậpkhẩuhànghóanguyênliệu,máymócthiếtbịnhữngthánggầnđâyvượtxuấtkhẩu,khiếnthâmhụtthươngmạinớirộng.Song,cácchuyêngiachorằngđiềunàykhôngđángngạivìnhậpkhẩutăngcaođểphụcvụtíchtrữhànghóanguyênliệu,chuẩnbịchochukỳsảnxuấtcuốinăm.2026年,越南设定出口额增长目标为15%-16%。尽管前5个月出口增长强劲,但近几个月来原材料及机械设备的进口额超过了出口额,导致贸易逆差有所扩大。不过,专家们认为这并不足虑,因为进口额的高位增长旨在服务于原材料货物的囤积,为年底的生产周期做好准备。(完)PART.02HợpđồngxâydựngdựánPPPtạmứngtrên1tỷđồngphảicóbảolãnhPPP工程项目施工合同预付款超过10亿越南盾须提供担保Ngày15/6/2026,ChínhphủđãbanhànhNghịđịnh210/2026/NĐ-CPquyđịnhchitiếtvàhướngdẫnthihànhmộtsốđiềucủaLuậtXâydựngvềhợpđồngxâydựng,cóhiệulựctừngày01/7/2026.2026年6月15日,越南政府颁布了第210/2026/NĐ-CP号议定,对《建设法》中关于施工合同的部分条款作出详细规定和指导实施,该议定自2026年7月1日起生效。TheoĐiều12Nghịđịnh210/2026/NĐ-CP,việctạmứnghợpđồngxâydựngtạicácdựánđầutưcông,dựánPPPđượcquyđịnhnhưsau:根据第210/2026/NĐ-CP号议定第12条,在公共投资项目和PPP项目中,施工合同预付款的规定如下:Việctạmứnghợpđồngđượcthựchiệnsaukhihợpđồngxâydựngcóhiệulựcvàbêngiaothầuđãnhậnđượcbảolãnhtiềntạmứng(đốivớicáctrườnghợpyêucầuphảicóbảolãnhtạmứng)tươngứngvớigiátrịcủatừngloạitiềnmàcácbênđãthỏathuận;riêngđốivớihợpđồngthicôngxâydựngthìphảicókếhoạchgiảiphóngmặtbằnghoặcbiênbảnbàngiaomặtbằng(toànbộhoặcmộtphần)củatổchứcthựchiệngiảiphóngmặtbằnggiaochochủđầutưtheođúngthỏathuậntronghợpđồng.合同预付款应在施工合同生效后,且发包方已收到与各方约定币种及金额相对应的预付款保函(对于要求提供预付款担保的情形)时方可进行;对于施工承包合同,还须有征地拆迁计划或征地拆迁单位按照合同约定将全部或部分场地移交给投资方的场地移交记录。Mứctạmứng,sốlầntạmứng,thờiđiểmtạmứngvàmứcthuhồitạmứngquacáclầnthanhtoánđượcghicụthểtronghồsơmờithầu,hồsơyêucầuhoặctrongdựthảohợpđồngxâydựnggửichobênnhậnthầuđểbênnhậnthầulàmcơsởtínhtoángiádựthầu,giáđềxuấtvàphảiphùhợpvớikhảnăngcânđối,thuxếp,bốtrívốnđểthựchiệnhợpđồng.预付款金额、预付款次数、预付款时间节点以及各次付款时扣回预付款的额度,应当在招标文件、要求文件或发送给承包方的施工合同草案中具体载明,以便承包方作为计算投标报价、建议报价的依据,并须与合同执行资金的平衡、筹集和安排能力相适应。Đốivớihợpđồngxâydựngcógiátrịtạmứnghợpđồnglớnhơn01tỷđồng,trướckhibêngiaothầuthựchiệnviệctạmứnghợpđồngchobênnhậnthầu,bênnhậnthầuphảinộpchobêngiaothầubảolãnhtạmứnghợpđồngvớigiátrịvàloạitiềntươngđươngkhoảntiềntạmứnghợpđồng.对于预付款金额超过10亿越南盾的施工合同,在发包方向承包方支付预付款之前,承包方须向发包方提交预付款保函,其金额和币种应与预付款金额相当。Khôngbắtbuộcphảibảolãnhtạmứnghợpđồngđốivớicáchợpđồngxâydựngcógiátrịtạmứnghợpđồngnhỏhơnhoặcbằng01tỷđồngvàcáchợpđồngxâydựngtheohìnhthứctựthựchiệnbaogồmcảhìnhthứcdocộngđồngdâncưthựchiệntheocácchươngtrìnhmụctiêu.对于预付款金额不超过10亿越南盾的施工合同,以及以自行实施方式(包括由社区居民按目标计划实施的方式)履行的施工合同,不强制要求提供预付款担保。Việcbảolãnhtạmứnghợpđồngphảicógiátrịchođếnkhibêngiaothầuđãthuhồihếtsốtiềntạmứng.Giátrịcủabảolãnhtạmứnghợpđồngđượcgiảmdầntươngứngvớigiátrịtiềntạmứngđãthuhồiquamỗilầnthanhtoángiữacácbênhoặcgiátrịbảolãnhmàbênbảolãnhđãthanhtoánchobêngiaothầu(nếucó).预付款保函的有效期应持续至发包方已全部收回预付款为止。预付款保函的金额应根据双方每次付款时已扣回的预付款金额或担保方已向发包方支付的担保金额(如有)相应递减。Bênnhậnthầuphảisửdụngtạmứnghợpđồngđúngmụcđích,đúngđốitượng.承包方必须将合同预付款用于正确目的、正确对象。Đốivớihợpđồngxâydựngcóyêucầuvềsảnxuấtcáccấukiện,bánthànhphẩmcógiátrịlớnhoặcphảidựtrữvậtliệuđểđảmbảokếhoạch,tiếnđộthicôngtheohợpđồngđãgiaokếtthìcácbênthỏathuậnvềkếhoạchtạmứngvàmứctạmứngchocáccôngviệcnày(khôngtínhvàomứctạmứnghợpđồngquyđịnhtạiđiểmgkhoảnnày)đểbảođảmtiếnđộthựchiệnhợpđồng.对于施工合同要求生产高价值构件、半成品,或须储备材料以确保已签订合同所规定的施工计划和进度的,各方应就预付款计划和此项工作的预付款额度进行协商(该额度不列入本款g项规定的合同预付款额度),以确保合同执行进度。Mứctạmứnghợpđồngkhôngđượcvượtquá30%giáhợpđồngtạithờiđiểmgiaokết(baogồmcảdựphòngnếucó).Trườnghợpcầntạmứngvớimứccaohơnchobênnhậnthầuđặtcọchoặcthanhtoántrướcchonhàsảnxuất,nhàcungứngvậttư,thiếtbịtheothiếtkếcôngnghệđểđảmbảoyêucầucủadựánvàcáctrườnghợpcầnthiếtkhácthìphảiđượcngườiquyếtđịnhđầutưchophép.合同预付款额度不得超过合同签订时合同价格(含预备费,如有)的30%。如需向承包方提供更高额度的预付款,用于支付给制造商、物资设备供应商的定金或预付款,以确保项目要求,以及其他必要情形,须经投资决策人批准。ĐốivớidựánmàngườiquyếtđịnhđầutưlàThủtướngChínhphủ,việcquyếtđịnhmứctạmứngcaohơnmức30%doBộtrưởng,Thủtrưởngcơquanngangbộ,ChủtịchỦybannhândâncấptỉnhquyếtđịnh.对于投资决策人为政府总理的项目,决定预付款比例高于30%的权限由部长、部级机构首长、省级人民委员会主席行使。Mứctạmứngtốithiểuđốivớihợpđồngtưvấn:15%giáhợpđồngđốivớihợpđồngcógiátrịtrên10tỷđồng;20%giáhợpđồngđốivớicáchợpđồngcógiátrịđến10tỷđồng.咨询合同的最低预付款比例:合同价值超过100亿越南盾的,为合同价格的15%;合同价值在100亿越南盾及以下的,为合同价格的20%。Mứctạmứngtốithiểuđốivớihợpđồngthicôngxâydựngcôngtrình:10%giáhợpđồngđốivớihợpđồngcógiátrịtrên50tỷđồng;15%giáhợpđồngđốivớihợpđồngcógiátrịtừ10tỷđồngđến50tỷđồng;20%giáhợpđồngđốivớicáchợpđồngcógiátrịdưới10tỷđồng.工程施工合同的最低预付款比例:合同价值超过500亿越南盾的,为合同价格的10%;合同价值在100亿越南盾至500亿越南盾之间的,为合同价格的15%;合同价值低于100亿越南盾的,为合同价格的20%。Mứctạmứngtốithiểuđốivớihợpđồngcungcấpvậttư,thiếtbị,hợpđồngEC,EP,PCvàEPC,hợpđồngchìakhóatraotayvàcácloạihợpđồngxâydựngkhác:10%giáhợpđồng.物资设备供应合同、EC合同、EP合同、PC合同和EPC合同、交钥匙合同及其他施工合同的最低预付款比例:为合同价格的10%。Trườnghợpcácbênthỏathuậntạmứngởmứccaohơnmứctạmứngtốithiểunêutrên,thìphầngiáhợpđồngtươngứngvớimứctạmứnghợpđồngvượtmứctạmứngtốithiểusẽkhôngđượcđiềuchỉnhgiákểtừthờiđiểmtạmứng(gồmcảtrườnghợptạmứngnhiềulần).若各方协商的预付款比例高于上述最低比例,则超出最低预付款额度对应的那部分合同价格,自预付款之时起(含多次预付款情形)不再进行价格调整。Tiềntạmứngđượcthuhồidầnquacáclầnthanhtoán,mứcthuhồicủatừnglầndohaibênthốngnhấtghitronghợpđồngnhưngphảibảođảmtiềntạmứngđượcthuhồihếtkhigiátrịthanhtoán(baogồmtạmứnghợpđồng,thanhtoánkhốilượnghoànthành)cộngdồnđạt80%giáhợpđồngđãgiaokết.预付款通过各次付款逐步扣回,每次扣回的额度由双方在合同中约定,但须确保当累计支付金额(含合同预付款和已完成工程量付款)达到合同签订价格的80%时,预付款已全部扣回。PART.03TiếptụcgiahạnthờihạnnộpthuếGTGT,thuếTNDN,tiềnthuêđấttrongnăm2026(dựkiến)继续延长2026年增值税、企业所得税、土地租金缴纳期限(预计)ĐềxuấtnêutạidựthảoNghịđịnhgiahạnthờihạnnộpthuếgiátrịgiatăng(GTGT),thuếthunhậpdoanhnghiệp(TNDN),thuếthunhậpcánhân(TNCN)vàtiềnthuêđấttrongnăm2026đangđượclấyýkiến.该提议载于《关于延长2026年增值税、企业所得税、个人所得税和土地租金缴纳期限的议定》草案中,目前正在征求意见。Điều2dựthảoNghịđịnhgiahạnthờihạnnộpthuếGTGT,TNDN,TNCNvàtiềnthuêđấtnăm2026,thờihạnnộpthuếGTGTđượcgiahạnđốivớicáckỳtínhthuếtừtháng5đếntháng9/2026vàcáckỳtínhthuếquýII,quýIIInăm2026.该议定草案第2条规定了2026年增值税、企业所得税、个人所得税和土地租金缴纳期限的延长事宜,其中增值税缴纳期限的延长适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、第三季度的纳税期。Trongđó,thuếGTGTcủakỳtínhthuếtháng5/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày20/11/2026;thuếGTGTcủacáckỳtínhthuếtháng6,tháng7,tháng8vàtháng9/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày21/12/2026.其中,2026年5月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年11月20日缴纳;2026年6月、7月、8月和9月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年12月21日缴纳。Đốivớingườinộpthuếkhaitheoquý,thuếGTGTcủaquýII/2026đượcgiahạnđếnngày02/11/2026vàthuếGTGTcủaquýIII/2026đượcgiahạnđếnngày31/12/2026.对于企业所得税,草案提议延长2026年第二和第三季度暂缴企业所得税的缴纳期限。据此,2026年第二季度的企业所得税最迟于2026年11月2日缴纳,2026年第三季度的企业所得税最迟于2026年12月31日缴纳。ĐốivớithuếTNDN,dựthảođềxuấtgiahạnthờihạnnộpthuếtạmnộpcủaquýIIvàquýIIInăm2026.Theođó,sốthuếTNDNcủaquýII/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày02/11/2026,cònsốthuếTNDNcủaquýIII/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày31/12/2026.对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。Đốivớihộkinhdoanh,cánhânkinhdoanh,thờihạnnộpthuếTNCNcũngđượcgiahạntươngứngvớicáckỳtínhthuếtừtháng5đếntháng9/2026vàcácquýII,IIInăm2026.Trongđó,thuếTNCNcủakỳtháng5/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày20/11/2026;cáckỳtháng6đếntháng9/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày21/12/2026;quýII/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày02/11/2026vàquýIII/2026đượcnộpchậmnhấtvàongày31/12/2026.对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。Ngoàicáckhoảnthuếnêutrên,dựthảocònđềxuấtgiahạnthờihạnnộptiềnthuêđấtđốivới50%sốtiềnthuêđấtphátsinhphảinộpnăm2026,tươngứngvớisốtiềnthuêđấtphảinộpkỳthứnhấtnăm2026củangườinộpthuếđượcNhànướcchothuêđấttrựctiếptheoquyếtđịnhhoặchợpđồngcủacơquannhànướccóthẩmquyềnvàtrảtiềnthuêđấthằngnăm.Thờihạnnộpkhoảntiềnthuêđấtnàyđượcgiahạnđếnngày02/11/2026.除上述税款外,草案还提议延长土地租金的缴纳期限,具体为:对纳税人按规定须缴纳的2026年度土地租金中50%的金额予以延期,该金额对应于纳税人根据有权国家机关的决定或合同直接向国家租地并按年缴纳租金的2026年第一期土地租金。该笔土地租金的缴纳期限延长至2026年11月2日。Chínhsáchgiahạnđượcápdụngđốivớidoanhnghiệp,tổchức,hộgiađình,hộkinhdoanhvàcánhânkinhdoanhhoạtđộngtrongcácngành,lĩnhvựcđượcquyđịnhtạiPhụlụcIbanhànhkèmtheoNghịđịnh.Đồngthời,doanhnghiệpnhỏvàdoanhnghiệpsiêunhỏtheoquyđịnhcủaLuậtHỗtrợdoanhnghiệpnhỏvàvừanăm2017vàNghịđịnh80/2021/NĐ-CPcũngthuộcđốitượngđượcgiahạnnếuphátsinhcáckhoảnthuế,tiềnthuêđấtthuộcdiệnđượcgiahạn.该延期政策适用于在议定附录一所列的行业、领域中经营的企业、组织、家庭户、经营户和个人经营者。同时,根据2017年《中小企业扶持法》及第80/2021/NĐ-CP号议定规定的中小微型企业,如果产生属于延期范围的税款、土地租金,也属于延期对象。Đángchúý,Điều4dựthảoquyđịnhkhôngtínhtiềnchậmnộpđốivớicáckhoảnthuế,tiềnthuêđấtđượcgiahạntrongkhoảngthờigianđượcgiahạn.Trườnghợphệthốngquảnlýthuếđãtínhtiềnchậmnộpđốivớicáckhoảnthuộcdiệnđượcgiahạnthìcơquanthuếthựchiệnđiềuchỉnh,hủysốtiềnchậmnộpđãtínhtheoquyđịnh.值得注意的是,草案第4条规定,在延期期间,对于被延期的税款和土地租金,不计算滞纳金。如果税务管理系统已对属于延期范围的款项计算了滞纳金,则税务机关应按规进行调整、取消已计算的滞纳金。Đểđượcgiahạn,ngườinộpthuếphảigửiThôngbáođềnghịgiahạnchocơquanthuếquảnlýtrựctiếptheomẫutạiPhụlụcIIbanhànhkèmtheodựthảo.ThôngbáonàychỉgửimộtlầnchotoànbộsốthuếvàtiềnthuêđấtphátsinhtrongcáckỳđượcgiahạnvàphảiđượcnộpchậmnhấtvàothờihạnnộphồsơkhaithuếquýIII/2026.为获得延期,纳税人须按草案附录二规定的格式,向直接管辖的税务机关提交申请延期通知。该通知只需提交一次,涵盖所有被延期期间内产生的全部税款和土地租金,且最迟须在2026年第三季度申报纳税的期限前提交。PART.04ĐưaViệtNamthànhđiểmđếncủadòngvốnngoại让越南发展成为外商投资热土Đổimớitưduy,thayđổicácchínhsáchưuđãi,hỗtrợđầutưnướcngoàilàmộtsốchiếnlượcquantrọngtạiNghịquyếtsố10-NQ/TWcủaBộChínhtrịvềpháttriểnkinhtếcóvốnđầutưnướcngoàivừađượcTổngBíthư,ChủtịchnướcTôLâmkýbanhành.革新思维方式,调整外商投资优惠与支持政策是越共中央政治局关于发展外资经济的第10-NQ/TW号决议中的重要战略内容。CôngtyTNHHWistronInfocommViệtNamđãtạocơhộiviệclàmcho12,8nghìnlaođộngtạitỉnhNinhBình.Ảnh:TTXVN.WistronInfocomm越南Wistron有限责任公司为宁平省1.28万名劳动者创造就业机会。图自越通社Thuhútvốnngoạichấtlượngcao吸引高质量外资Nghịquyếtsố10nêurõkinhtếcóvốnđầutưnướcngoàilàmộtbộphậnquantrọngcủanềnkinhtếquốcgia,khôngchỉgópphầnbổsungvốntrungvàdàihạnchođầutưpháttriểnmàcònlàkênhtiếpnhậncôngnghệtiêntiến,phươngthứcquảntrịhiệnđại,đàotạonângcaochấtlượngnguồnnhânlực,giúpmởrộngthịtrường.第10号决议明确指出,外资经济是国民经济的重要组成部分,不仅为发展型投资补充中长期资金,同时也是引进先进技术、现代管理方式、提升人力资源质量以及拓展市场的重要渠道。QuanđiểmcủalãnhđạoĐảng,Nhànướclàpháttriểnkinhtếcóvốnđầutưnướcngoàigắnvớiyêucầunângcaohiệuquả,nănglựctựchủchiếnlược,sứccạnhtranhcủanềnkinhtế;chuyểnmạnhtừtưduychủyếuthuhútvốnsangtưduypháttriểnnềntảngđầutưchiếnlượcquốcgia;từthuhútđầutưtheođịagiớihànhchínhsangthuhúttheocụmngành,chuỗigiátrịvàhệsinhtháiđổimớisángtạo.Pháttriểnđồngbộ,thốngnhấthệsinhtháiđầutưnướcngoài,gắnvớichiếnlượcpháttriểndoanhnghiệptrongnước,pháttriểnthịtrườngvốn,trungtâmtàichínhquốctế,khuthươngmạitựdo,cáckhukinhtế,khucôngnghiệp,khucôngnghệcao,trungtâmđổimớisángtạo,hạtầnglogistics,dữliệu,nănglượng;khuyếnkhíchcácnhàđầutưnướcngoàihìnhthànhtrụsởkhuvựcvàcáctrungtâmđiềuhành,nghiêncứu,thiếtkế,dịchvụcủakhuvực...党和国家领导层的观点是将发展外资经济与提升经济效率、增强战略自主能力和经济竞争力相结合;从主要吸引投资的思维转向构建国家战略性投资平台思维;从按行政区划吸引投资转向按产业集群、价值链和创新生态系统吸引投资。同步发展统一完善的外资投资生态系统,与国内企业发展战略、资本市场发展、国际金融中心、自由贸易区、经济区、工业园区、高科技园区、创新中心和物流、数据和能源基础设施的建设相结合;鼓励外资企业在越南设立区域总部和区域运营、研发、设计和服务中心等。Từquanđiểmchỉđạođó,Nghịquyếtsố10đãđưaracácmụctiêucụthểlàtừnayđếnnăm2030,phấnđấuđưaViệtNamthuộcnhómdẫnđầuASEANvềmôitrườngđầutưkinhdoanh,nănglựccạnhtranh,đổimớisángtạo,chấtlượngdịchvụcôngvànănglựctiếpnhậncácdựánđầutưnướcngoàichấtlượngcao.ThuhútvốnFDIđăngkýkhoảng200-300tỉUSD(40-50tỉUSD/năm);vốnthựchiệnkhoảng150-200tỉUSD(30-40tỉUSD/năm).Trongđó,75%vốnFDIđếntừcácnềnkinhtếpháttriển,cótiềmlựcvềcôngnghệ,vốnvàquảntrịhiệnđại.基于上述指导方针,第10号决议提出了具体目标:到2030年,力争使越南在投资营商环境、竞争力、创新创意、公共服务质量以及承接高质量外资项目能力方面进入东盟先进行列。力争每年吸引注册资本约400-500亿美元,实际到位资金约300-400亿美元;其中,约75%的外资来自在技术、资本和现代管理方面具有优势的发达经济体。TSPhanHữuThắng,nguyênCụctrưởngCụcĐầutưnướcngoài(BộKH-ĐT,naythuộcBộTàichính),đánhgiáNghịquyếtsố10củaBộChínhtrịgiúpđịnhhìnhmôhìnhFDIthếhệmớichoViệtNamtrongbốicảnhcạnhtranhkinhtếtoàncầungàycànggaygắt,chuỗicungứngquốctếđangđượctáicấutrúcmạnhmẽvàViệtNamđứngtrướcyêucầucấpthiếtphảixâydựngmôhìnhtăngtrưởngmới.ViệcBộChínhtrịbanhànhNghịquyếtsố10mangýnghĩachiếnlượctrongđịnhhướngthuhútvàsửdụngvốnFDIđếnnăm2045.原越南计划与投资部(现为财政部)外国投资局局长潘友胜评价称,中央政治局颁布第10号决议对至2045年引导外资吸引与使用工作具有战略意义。ÔngPhanHữuThắngnhậnxét:ĐiểmmớiquantrọngcủaNghịquyếtlàsựchuyểndịchtừtưduy"thuhútnhiềuvốnhơn"sang"thuhútFDIchấtlượngcaohơn".Mụctiêukhôngchỉdừngởquymôvốnđầutưmàhướngtớitiếpnhậncôngnghệtiêntiến,nângcaogiátrịgiatăngtrongnước,nângcaonănglựcđổimớisángtạovàthúcđẩyquátrìnhhiệnđạihóanềnkinhtếđấtnước.Đâylànhữngchỉtiêukhảthinếuđượctriểnkhaiđồngbộthôngquacảicáchthểchế,pháttriểnnguồnnhânlựcvànângcaonănglựchấpthụcủanềnkinhtế.潘友胜指出,该决议的重要新内容在于从“吸引更多资金”转向“吸引更高质量的外资”。目标不仅在于扩大投资规模,而且着眼于引进先进技术、提升国内附加值、增强创新能力并推动国家经济现代化进程。ViệtNamcónhiềulợithếthuhútvốnFDI越南具备吸引外资多重优势Thựctếthờigianqua,dòngvốnFDIvàoViệtNamvẫntiếptụclậpkỷlục.Cụthể,trong5thángđầunăm,theoCụcĐầutưnướcngoài(BộTàichính),tổngvốnFDIđăngkývàoViệtNamđạtgần25tỉUSD,tănggần35%sovớicùngkỳnămtrước.Songsong,vốnFDIthựchiệntiếptụctăngmạnh,ướcđạt9,75tỉUSD,tăng9,6%sovớicùngkỳvàlàmứccaonhấtcùngkỳtrong5nămqua.Đánglưuý,dòngvốnngoạiđangcóxuhướngchuyểndịchmạnhmẽsangcôngnghệcaovàkinhtếxanh.Chẳnghạn,ngày18.5vừaqua,dựánnhàmáynhiệtđiệnLNGQuỳnhLập(NghệAn)-dựánnguồnđiệntrọngđiểmthuộcQuyhoạchđiện8,cótổngvốnđầutưhơn59.372tỉđồng(tươngđươnghơn2,2tỉUSD)đượckhởicôngxâydựng.Khiđivàohoạtđộng,cơsởnàydựkiếntiêuthụkhoảng1,15triệutấnLNGnhậpkhẩumỗinămđểvậnhànhphátđiện,cungcấpthêmnguồncungchohệthốngđiệnquốcgia.近年来,流入越南的外资持续创下新纪录。具体是,今年前5个月,越南吸引外资注册总额近250亿美元,同比增长近35%;外资实际到位约97.5亿美元,同比增长9.6%,创五年来新高。值得注意的是,外资正向高科技和绿色经济领域转移。例如,5月18日,总投资超过59.372万亿越盾(约合22亿美元)的乂安省琼立液化天然气热电厂项目正式开工建设。CónhiềulýdonhàđầutưngoạichọnViệtNam,đầutiênchínhlàhiệuquảkinhdoanh.ĐơncửnhưSamsungvớimứclợinhuậnhàngtỉUSDtạiViệtNam,đangđượcđánhgiálà"cỗmáykiếmtiền"lớnnhấttrongkhốiFDI.Năm2025,tổngdoanhthucủatậpđoànnàytạiViệtNamđạtkhoảng59,7tỉUSD,tăng8%.Tổnglợinhuậnròngđạt3,53tỉUSD,tăng12%sovớinămtrước.RiêngSamsungElectronicsViệtNamTháiNguyên(SEVT)đónggópkhoảng1,61tỉUSDlợinhuận,caonhấttronghệthốngSamsungtạiViệtNam.Đángchúý,cácnhàmáytạiViệtNamhiệnđónggópkhoảng25,4%doanhthutoàncầucủaSamsungvàgần10%lợinhuậnhợpnhấtcủatậpđoàn.外国投资者选择越南的原因较多,其中首要因素是经营效益。以三星为例,其在越南实现数十亿美元利润,被视为外资企业中“最赚钱的机器”。2025年,该集团在越南的总营收约达597亿美元,同比增长8%;净利润达35.3亿美元,同比增长12%。值得关注的是,三星越南工厂目前为三星全球收入贡献率约25.4%,为该集团合并利润贡献率达近10%。Tươngtựtrongkhuvựcbánlẻ,nhàđầutưđếntừNhậtBảnlàAeoncóbiênlợinhuậnduytrìkhátốtnhờsứcmuacủathịtrườngnộiđịa.ViệtNamhiệnlàmộttrongnhữngthịtrườnghiệuquảnhấtcủaAeonngoàiNhậtBản.MứclợinhuậngầnnhấttậpđoànnàycôngbốvềkếtquảkinhdoanhởViệtNamlàkhoảng730-780tỉđồngtrongnămtàichính2024.在零售领域,日本投资者永旺同样凭借国内市场消费能力保持良好利润水平。越南已成为其在日本以外最具效率的市场之一。该集团公布的2024财年在越南的利润约为7300亿至7800亿越盾。GS-TSVõXuânVinh,ViệntrưởngViệnNghiêncứukinhdoanh(ĐHKinhtếTP.HCM),nhậnxét:ThựctếhoạtđộngcủacáctậpđoànđầutưnhưSamsunghayAeonchothấyViệtViệtNamkhôngchỉlàđiểmđếncủadòngvốnFDIquymôlớnmàcònlàthịtrườngcókhảnăngtạolợinhuậncaochonhàđầutưnướcngoài.Điềunàyphảnánhsựcảithiệncủamôitrườngđầutư,quymôthịtrườngvàvịthếngàycàngquantrọngcủaViệtNamtrongchuỗigiátrịtoàncầu.胡志明市经济大学经营研究院院长武春荣教授表示,三星、永旺等跨国企业的实践运营活动表明,越南不仅是大规模外资流入的重要目的地,也是能够为外国投资者实现高收益的市场,这反映出越南投资环境不断改善,市场规模不断扩大以及越南在全球价值链中地位不断提升。Hướngtớitrungtâmthuhútđầutư,đổimớisángtạo迈向投资与创新中心PGS-TSNguyễnThườngLạng(ViệnNghiêncứuthươngmạivàkinhtếquốctế,ĐHKinhtếquốcdân)chorằngcácnhómnhiệmvụvàgiảipháptạiNghịquyếtsố10đangchuyểnhướngsangchínhsáchvềđầutưnướcngoài;hoànthiệnchínhsáchthuhútđầutư;bảohộvànângcaotráchnhiệmnhàđầutư;quảnlý,giámsátđầutư;đổimớixúctiếnđầutư;nângcaohiệulựcquảnlýnhànước;cùngvớiđólànângcaochấtlượngnguồnnhânlựcvànănglựchấpthụđầutư.Điềunàyphùhợpvớibốicảnhmớicủakinhtếsố,chuyểnđổixanh,cạnhtranhchiếnlượcvàtáicấutrúcchuỗicungứngtoàncầu.国民经济大学贸易与国际经济研究所副教授阮常谅认为,第10号决议正转向以创新、绿色转型和提升国家竞争力为核心的发展外资经济新路径。这是一种全新的、进步的、独立的观点,为在新形势下推动外资经济发展注入动力。TheochuyêngiakinhtếĐinhTuấnMinh(TrungtâmNghiêncứugiảiphápthịtrườngchocácvấnđềkinhtếvàxãhội),thờigiangầnđây,ViệtNamđãchuyểnđổivớimongmuốnthuhútdòngvốnđầutưnướcngoàihướngđếncácngànhnghề,lĩnhvựcsảnxuấtcóhàmlượngkhoahọccôngnghệcao,hayhàmlượngtrithứccaohơn.Đểđạtđượcmụctiêu,bêncạnhcácgiảipháptrọngtâmđãđượcNghịquyếtsố10đưara,đểtiếptụcthuhútcáctậpđoàn,doanhnghiệpmớithìphảicóchínhsáchđểkhuyếnkhíchcáccôngtyFDIđanghoạtđộngtạiViệtNam.经济和社会问题的市场解决方案研究中心经济学家丁俊明指出,近年来,越南致力于吸引对高科技、高知识含量领域的外资。为实现这一目标,在实施第10号决议提出的重点措施基础上,还需出台支持政策,鼓励已在越南运营的外资企业持续扩大投资规模。ÔngnhấnmạnhrằngViệtNamcầntiếptụchoànthiệnthểchếtheohướnghộinhậpvớitiêuchuẩnquốctế,nângcấpcơsởhạtầng,giảmchiphílogisticschodoanhnghiệp,tạodựngmôitrườngkinhdoanhthuậnlợi,khôngchỉđểthuhútcáctậpđoànđếnđầutưtrựctiếpmàcònđểthuhútnhântàitrìnhđộcaovàcácquỹđầutưgiántiếp.Nguồnvốnđầutưgiántiếpquymôlớnsẽtạođộnglựcquantrọngthúcđẩydoanhnghiệpđẩynhanhquátrìnhđổimớiquảntrị,sángtạovàtăngtốcnghiêncứutrongcáclĩnhvựccôngnghệmới.他认为,越南应继续完善与国际标准接轨的体质体系,完善基础设施,降低企业物流成本,营造良好营商环境,不仅吸引直接前来投资的集团,还能吸引高端人才和间接投资基金。规模庞大的间接投资将为推动企业加快治理变革、创新以及加快新技术领域的研究速度注入重要动力。PART.05Thúcđẩyđầutưtàichínhchođổimớisángtạo推动创新领域金融投资Nghịquyết57-NQ/TWcủaBộChínhtrịvềpháttriểnkhoahọc,côngnghệ,đổimớisángtạovàchuyểnđổisốquốcgianêurõ,pháttriểnkhoahọc,côngnghệ,đổimớisángtạovàchuyểnđổisốđanglàđiềukiệntiênquyết,thờicơtốtnhấtđểnướctapháttriểngiàumạnh,hùngcườngtrongkỷnguyênmới-kỷnguyênvươnmìnhcủadântộc.Đểđạtđượcmụctiêutăngtrưởng2consốvàonăm2026vàcảgiaiđoạn2026-2030,ĐảngvàNhànướcViệtNamđãkhẳngđịnhkhoahọc,côngnghệvàđổimớisángtạolàđộnglựcthenchốt.越共中央政治局第57-NQ/TW号决议明确指出,发展科技、创新和数字化转型是越南在新时代实现繁荣富强的前提条件和最佳机遇。为实现2026年及2026-2030年阶段两位数经济增长目标,越南党和国家已确定科技和创新为关键驱动力,亟需进一步畅通创新领域投资资金渠道。PhátbiểutạiDiễnđànDoanhnghiệpViệtNam-EUvềđổimớisángtạovàđầutưbềnvữngmớiđây,bàEkaterinaZaharieva,CaoủyỦybanchâuÂuphụtráchĐổimớisángtạo,khởinghiệpvànghiêncứu,đánhgiácaonhữngbướctiếncủaViệtNamtrongpháttriểnhệsinhtháiđổimớisángtạo,khoahọc-côngnghệvàchuyểnđổisố;đồngthời,nhấnmạnh,khoahọc-côngnghệvàđổimớisángtạođangngàycàngtrởthànhnềntảngchonănglựccạnhtranhdàihạncủacácquốcgia;trongđócóViệtNam.近日,在越南—欧盟创新与可持续投资企业论坛上,欧盟委员会创新、创业和研究事务委员埃卡捷琳娜·扎哈里耶娃高度评价越南在建设创新生态系统、发展科技和推进数字化转型方面取得的进展,并强调科技与创新正日益成为各国长期竞争力的重要基础。ÔngVũQuốcHuy,GiámđốcTrungtâmĐổimớisángtạoQuốcgia(NIC),BộTàichínhchobiết:ViệtNamđangtíchcựcthúcđẩykhoahọc-côngnghệ,đổimớisángtạovàchuyểnđổisốquốcgia;đồngthời,tiếptụccảithiệnmôitrườngđầutưkinhdoanhtheohướngminhbạch,ổnđịnhvàtiệmcậnchuẩnmựcquốctế.越南国家创新中心主任武国辉表示,越南正积极推动科技发展、创新和数字化转型,同时持续改善投资营商环境,使其更加透明、稳定,并逐步与国际标准接轨。Tuynhiên,tốcđộvàsựbứtphávềpháttriểnkhoahọc,côngnghệ,đổimớisángtạovàchuyểnđổisốquốcgiacònchậm;quymô,tiềmlực,trìnhđộkhoahọc,côngnghệvàđổimớisángtạoquốcgiacònkhoảngcáchxasovớinhómcácnướcpháttriển.Cùngvớiđó,thểchếphápluật,cơchế,chínhsáchchođổimớisángtạochưađápứngyêucầu;nguồnnhânlựcchấtlượngcaocònthiếu;hạtầngchưađồngbộ,nhấtlàhạtầngsốcònnhiềuhạnchế;anninh,antoànthôngtin,bảovệdữliệucònnhiềutháchthức.Nguồnvốnđầutưchokhoahọc-côngnghệvàđổimớisángtạotạiViệtNamhiệnvẫncònkhiêmtốn.然而,越南在科技、创新和数字化转型方面的发展速度和突破性进展仍然较慢,与发达国家相比仍存在较大差距。与此同时,创新相关法律制度和政策尚未完全满足发展需求;高素质人才短缺;数字基础设施仍存在诸多不足;信息安全、网络安全和数据保护面临不少挑战。目前,越南对科技和创新领域的投资规模仍较为有限。Trongbốicảnhđó,thúcđẩyđầutưtàichínhchođổimớisángtạocầnđượcưutiên,nhằmtạoracáccơchế,nguồnlựcvàchínhsáchđểdòngtiềnđượcchảymạnhhơnvàocáchoạtđộngnghiêncứu,pháttriểncôngnghệ,khởinghiệpsángtạovàứngdụngkhoahọckỹthuậtmới.在此背景下,推动创新领域金融投资应成为优先事项,通过完善机制、资源配置和政策支持,引导更多资金流向科研活动、技术研发、创新创业以及新科技成果应用领域。Nhằmthúcđẩyđầutưtàichínhchođổimớisángtạo,tháng10/2025,ThủtướngChínhphủđãbanhànhNghịđịnhsố264/2025/NĐ-CPquyđịnhvềQuỹđầutưmạohiểmquốcgiavàquỹđầutưmạohiểmcủađịaphương,nhằmmởrachínhsáchkhuyếnkhích,thúcđẩyđầutưvàopháttriểnkhoahọc-côngnghệvàđổimớisángtạo.Cụthể,tạođiềukiệnchocáctổchứctàichính,quỹđầutưmạohiểm,quỹđầutưkhởinghiệpsángtạo,quỹpháttriểnkhoahọcvàcôngnghệcủadoanhnghiệp,nhàđầutưcánhântrongnước,quốctếthamgiađầutư,hỗtrợpháttriểnhệsinhtháikhởinghiệpsángtạoquốcgia,địaphương,đầutưmạohiểmtạiViệtNam.为促进创新领域金融投资,越南政府总理于2025年10月颁布第264/2025/NĐ-CP号议定,规定设立国家风险投资基金和地方风险投资基金,为鼓励和推动科技发展与创新投资提供政策基础。该政策为金融机构、风险投资基金、创新创业投资基金、企业科技发展基金以及国内外个人投资者参与投资创造条件,支持国家和地方创新创业生态系统建设。Cùngvớiđó,khuyếnkhích,tạođiềukiệnthuậnlợichodoanhnghiệpthamgiagópvốnvàocácquỹđầutưmạohiểmcósửdụngngânsáchnhànướcđểđầutưvàodoanhnghiệpkhởinghiệpsángtạo...đồngthờikhuyếnkhíchdoanhnghiệp,tậpđoànkinhtếthànhlậpdoanhnghiệpkhởinghiệpsángtạo,pháttriểndựánkhởinghiệpsángtạođểpháttriểncácsảnphẩm,dịchvụmới,môhìnhkinhdoanhsángtạothuhútcácnguồnlựcđầutưtửcácquỹđầutưmạohiểm,quỹđầutưkhởinghiệpsángtạo.同时,政策鼓励和支持企业向使用国家财政资金的风险投资基金出资,用于投资创新创业企业;鼓励大型经济集团设立创新创业企业,开发新产品、新服务和创新商业模式,吸引风险投资基金和创新创业投资基金等资金来源。Vớinhữngchínhsáchthuậnlợi,thờigianqua,nhiềuQuỹđầutưmạohiểmnướcngoàiđãtíchcựcđầutưvàohệsinhtháiđổimớisángtạocủaViệtNam.TheoôngAdityaKamath-ĐốitácsánglậpQuỹđầutưmạohiểmArgorCapital:QuỹđãtíchcựcđầutưvàohệsinhtháicôngnghệvàkhởinghiệptạiViệtNam,đồngthờicamkếtsâusắctrongviệchỗtrợđổimớisángtạovàtinhthầnkhởinghiệptạiViệtNam.在有利政策推动下,多家外国风险投资基金积极投资越南创新生态系统。ArgorCapital风险投资基金联合创始合伙人阿迪蒂亚·卡马特表示,该基金一直积极投资越南科技与创业生态系统,并坚定支持越南创新发展和创业精神。TạibuổilàmviệcvớiĐoàncácnhàđầutưquốctếdoQuỹđầutưmạohiểmArgorCapitaldẫnđầudiễnravàotháng5/2026,ôngNguyễnĐứcTâm,ThứtrưởngBộTàichínhchorằng,việcthuhútđầutưnướcngoàitừcácquỹđầutưmạohiểmcóýnghĩarấtquantrọngtrongviệckhuyếnkhíchdoanhnghiệpViệtNamđổimớicôngnghệ,thamgiavàocáclĩnhvựcmới,đồngthờigiúpcảithiệnhànhlangpháplýđểtạođộnglựcbứtphá,đónggópvàotăngtrưởngkinhtếđấtnước.2026年5月,在与ArgorCapital基金率领的国际投资者代表团会谈时,越南财政部副部长阮德心表示,吸引风险投资基金的外国投资,对于鼓励越南企业技术创新、进入新兴领域具有重要意义,同时也有助于完善法律框架,为经济发展注入新动力。CũngtheoThứtrưởngNguyễnĐứcTâm,đểđạtmụctiêuduytrìtăngtrưởnghaiconsốtrongkhoảng20nămtới,ChínhphủViệtNamsẽtiếptụcgiữvữngổnđịnhchínhtrị,ổnđịnhkinhtếvĩmô,đồngthờixâydựngmôitrườngpháplýminhbạch,bìnhđẳnggiữanhàđầutưtrongnướcvànhàđầutưnướcngoàivàđơngiảnhóathủtụchànhchínhđểthuhútdòngvốntưnhânvàđầutưnướcngoàichấtlượngcao.阮德心还表示,为实现未来约20年持续保持两位数经济增长目标,越南政府将继续保持政治稳定和宏观经济稳定,建设透明、公平的法律环境,平等对待国内外投资者,并简化行政审批程序,以吸引私人资本和高质量外资流入。Đặcbiệt,QuốchộiđãbanhànhLuậtĐầutưmớinăm2025vớinhiềuđổimớiphùhợpthônglệquốctế,đẩymạnhphâncấpphânquyềnđểtạomôitrườnglànhmạnh,thôngthoáng.BộTàichínhcũngđangtổngkết30nămthuhútFDIđểtrìnhBộChínhtrịbanhànhmộtNghịquyếtmớivớicáccơchếchínhsáchđặcthù,vượttrộihơntrongbốicảnhmới.特别是,越南国会已于2025年颁布新版《投资法》,引入多项符合国际惯例的改革措施,进一步推进权力下放和管理权限分级,营造更加健康、开放的投资环境。财政部正总结越南30年来吸引外商直接投资的经验,并拟向越共中央政治局提交新的决议草案,在新形势下出台更具突破性和针对性的特殊政策机制。Ngoàira,cổngthôngtinmộtcửaquốcgiadànhchođầutưnướcngoàicũngđangđượcxâydựng,nhằmđơngiảnhóathủtụcchonhàđầutưnướcngoàithôngquamôitrườngđiệntửliênthônggiữacáccơquanquảnlý.ĐâysẽlànhữngđộngtháitíchcựcđểViệtNamhútvốnvàokhoahọc-côngnghệ,đổimớisángtạotrongthờigiantới.此外,面向外国投资者的国家投资“一站式”信息门户正在建设之中,通过各管理部门互联互通的电子平台,为外国投资者简化办理手续。上述举措将为越南未来吸引更多资金投向科技与创新领域创造积极条件。END供稿翻译|远洋贸易促进有限公司校对审核|广西万益(北京)律师事务所广西万益(北京)律师事务所简介广西万益(北京)律师事务所依托北京作为国家政治中心、国际交往中心的地位优势及广西作为面向东盟国家桥头堡的地缘优势,专注构建链接东盟及RCEP成员国跨境法律服务的专业化平台。借助万益一体化管理优势,统筹万益国内及新加坡、马来西亚等9家办公室的成熟资源,致力于为客户提供跨境投融资、国际贸易、海事海商、跨境争议解决、债务清收整合、域外判决与仲裁的承认与执行等领域的高效、优质法律服务。万益律师大多具有国内外知名法学院教育背景及丰富法律服务经验,通过协同管理机制,可根据客户需求及项目特性快速组建跨地域、跨专业的复合型专项项目服务团队。万益(北京)律师事务所将秉承万益“客户至上”的服务宗旨及“追求卓越、共建共享”的文化理念,持续关注客户需求,强化国内和跨境法律服务的深度与广度,为广大客户发展壮大及风险规避提供更具前瞻性的法律事务解决方案。
更多
在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(一百八十二期)
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。Hànggiacôngđượcthựchiệnxuấtnhậpkhẩutạichỗtrongtrườnghợpnào?加工货物在哪种情况下实施就地进出口?CăncứĐiều35Nghịđịnh08/2015/NĐ-CPđượcsửađổibởikhoản19Điều1Nghịđịnh167/2025/NĐ-CPquyđịnhnhưsau:根据政府第08/2015/NĐ-CP号议定第35条(经政府第167/2025/NĐ-CP号议定第1条第19款修订)规定如下:Điều35.Thủtụchảiquan,kiểmtra,giámsáthảiquanđốivớihànghóaxuấtkhẩu,nhậpkhẩutạichỗ第35条.就地进出口货物的海关手续、查验与监管一、Hànghóaxuấtkhẩu,nhậpkhẩutạichỗlàhànghóađượcquyđịnhtạikhoản1Điều47aLuậtHảiquanđượcbổsungtạikhoản3Điều3Luậtsửađổi,bổsungmộtsốđiềucủaLuậtĐấuthầu;LuậtĐầutưtheophươngthứcđốitáccôngtư;LuậtHảiquan;LuậtThuếgiátrịgiatăng;LuậtThuếxuấtkhẩu,thuếnhậpkhẩu;LuậtĐầutư;LuậtĐầutưcông;LuậtQuảnlý,sửdụngtàisảncông,baogồm:就地进出口货物是指《海关法》第47a条第1款规定的货物(该条款由《招标法》、《公私合作投资法》、《海关法》、《增值税法》、《进出口税法》、《投资法》、《公共投资法》、《公共财产管理与使用法》若干条款修订补充法》第3条第3款补充),包括:1.HànghóagiacôngtạiViệtNamvàđượcthươngnhânnướcngoàiđặtgiacôngbán,chuyểngiaochotổchức,cánhântạiViệtNam;在越南加工的货物,由境外商人委托加工并销售、转让给越南境内的组织、个人;2.Hànghóamuabán,thuê,mượngiữadoanhnghiệpViệtNamvớithươngnhânnướcngoàivàđượcthươngnhânnướcngoàichỉđịnhgiao,nhậnhànghóavớidoanhnghiệptạiViệtNam.越南企业与境外商人之间买卖、租赁、借用的货物,由境外商人指定与越南境内企业进行交货、收货。Theođóhànggiacôngthựchiệnxuấtnhậpkhẩutạichỗkhiđượcthươngnhânnướcngoàiđặtgiacôngbán,chuyểngiaochotổchức,cánhântạiViệtNam.据此,加工货物在境外商人委托加工并销售、转让给越南境内组织、个人时,实施就地进出口。二、Thủtụcxuấtnhậpkhẩutạichỗhànggiacôngtheoquyđịnhmớinhấtnhưthếnào?加工货物就地进出口的最新手续如何?Căncứtàikhoản2Điều35Nghịđịnh08/2015/ND-CPđượcsửađổibởikhoản19Điều1Nghịđịnh167/2025/ND-CPquyđịnhhànghóaxuấtnhậpkhẩutạichỗphảilàmthủtụchảiquan.根据政府第08/2015/NĐ-CP号议定第35条第2款(经政府第167/2025/NĐ-CP号议定第1条第19款修订),就地进出口货物必须办理海关手续。Đốivớihànggiacôngthựchiệnxuấtkhẩutạichỗ,đượcgiao,nhậnhànghóatrướclàmthủtụchảiquansauhoặcđượclàmthủtụchảiquantrướcgiao,nhậnhànghóasau;đếnkhihoànthànhthủtụchảiquanhoặctừkhilàmthủtụchảiquanchođếnkhihoànthànhcôngviệcgiao,nhậnhànghóa.对于实施就地出口的加工货物,可在交货、收货之后办理海关手续,或在交货、收货之前办理海关手续;直至完成海关手续,或自办理海关手续之日起至完成交货、收货工作之日止。ThủtụcxuấtnhậpkhẩutạichỗhànggiacôngđượchướngdẫnchitiếttạiĐiều86Thôngtư38/2015/TT-BTCsửađổibởitàikhoản53Điều1Thôngtư121/2025/TT-BTC,cụthểnhưsau:加工货物就地进出口手续的详细指引,见财政部第38/2015/TT-BTC号通知第86条(经财政部第121/2025/TT-BTC号通知第1条第53款修订),具体如下:1.Địađiểmlàmthủtụchảiquan:thựchiệntạicơquanhảiquanthuậntiệndongườikhaihảiquanlựachọnvàtheoquyđịnhcủatừngloạihình.办理海关手续的地点:由报关人根据各类型货物的规定,选择方便的海关机关办理。2.Tráchnhiệmcủangườixuấtkhẩu:出口人的责任:(1)Khaithôngtintờkhaihảiquanxuấtkhẩu,trongđóghirõvàoô“Điểmđíchchovậnchuyểnbảothuế”làmãđịađiểmcủaHảiquanlàmthủtụchảiquannhậpkhẩuvàôtiêuchí“Sốquảnlýnộibộcủadoanhnghiệp”theohướngdẫntạimẫusố02PhụlụcIIThôngtưnàyhoặctạiô“Ghichépkhác”trêntờkhaihảiquangiấy;申报出口报关单信息,其中在“保税运输目的地”栏内注明办理进口海关手续的海关地点代码,并在“企业内部管理编号”栏(按本通知附录II第02号样表指引)或在纸质报关单的“其他备注”栏内注明;(2)Thựchiệnthủtụcxuấtkhẩuhànghóatheoquyđịnh;按照规定办理货物出口手续;(3)Thôngbáoviệcđãhoànthànhthủtụchảiquanxuấtkhẩuđểngườinhậpkhẩuthựchiệnthủtụcnhậpkhẩu;通知已完成出口海关手续,以便进口人办理进口手续;(4)Chỉgiaohànghóasaukhingườinhậpkhẩuđăngkýtờkhaihảiquannhậpkhẩutạichỗtươngứng;仅在进口人登记了相应的就地进口报关单后方可交货;(5)Trongthờihạn15ngàykểtừngàythôngquanhànghóaxuấtkhẩutạichỗ,ngườixuấtkhẩuthựchiệnthôngbáothôngtintờkhainhậpkhẩutạichỗtươngứngđãhoànthànhthủtụchảiquanchocơquanhảiquannơilàmthủtụcxuấtkhẩuthôngquaHệthốnghoặcthôngbáotheoquyđịnhtạiĐiều10,Điều12Nghịđịnh134/2016/NĐ-CPđượcsửađổi,bổsungbởikhoản4,khoản6Điều1Nghịđịnh18/2021/NĐ-CPđốivớitrườnghợpHệthốnggặpsựcốhoặcchưađápứng;自就地出口货物通关之日起15日内,出口人应通过系统向出口地海关机关通报已完成海关手续的相应就地进口报关单信息;若系统发生故障或尚未满足要求,则按政府第134/2016/NĐ-CP号议定第10条、第12条(经政府第18/2021/NĐ-CP号议定第1条第4款、第6款修订)的规定进行通报;(6)Quáthờihạn15ngàykểtừngàytờkhaihảiquanxuấtkhẩusảnphẩmgiacông,sảnphẩmsảnxuấtxuấtkhẩutạichỗđãthôngquan,ngườikhaihảiquanxuấtkhẩutạichỗkhôngthôngbáothôngtintờkhainhậpkhẩutạichỗtươngứngđãhoànthànhthủtụcnhậpkhẩuthìngườixuấtkhẩuphảiđăngkýtờkhaihảiquanmớivàkêkhai,nộpthuếđốivớihànghóanhậpkhẩuđãsửdụngđểgiacông,sảnxuấtsảnphẩmxuấtkhẩutạichỗtheoquyđịnhtạiĐiều10,Điều12Nghịđịnh134/2016/NĐ-CPđượcsửađổi,bổsungbởikhoản4,khoản6Điều1Nghịđịnh18/2021/NĐ-CP.自就地出口的加工产品、出口生产产品的出口报关单通关之日起超过15日,就地出口报关人未通报已完成进口手续的相应就地进口报关单信息的,出口人必须重新登记报关单,并按照政府第134/2016/NĐ-CP号议定第10条、第12条(经政府第18/2021/NĐ-CP号议定第1条第4款、第6款修订)的规定,对已用于加工、生产就地出口产品的进口货物进行申报和缴税。Trêntờkhaihảiquanmới,ngườikhaihảiquanghirõsốtờkhaixuấtkhẩutạichỗquáhạntạiôtiêuchí“Sốquảnlýnộibộdoanhnghiệp”theocấutrúcnhưsau:“#在规定期限内申报进口报关单信息,其中应在“企业内部管理编号”栏(按本通知附录II第01号样表指引)或在纸质报关单的“其他备注”栏内注明相应的就地出口报关单编号;(2)Thựchiệnthủtụcnhậpkhẩuhànghóatheoquyđịnh;按照规定办理货物进口手续;(3)Thôngbáothôngtinvềviệcthựchiệnthủtụcnhậpkhẩutạichỗchongườixuấtkhẩubiếtđểthựchiệncácthủtụctheoquyđịnhtạiđiểm2.4và2.5nêutrên;将办理就地进口手续的信息通知出口人,以便出口人按上述第2.4点和第2.5点规定办理手续;(4)Chỉđượcđưahànghóavàosảnxuất,tiêuthụsaukhihànghóanhậpkhẩuđãđượcthôngquanhoặcgiảiphónghàng.仅在进口货物已通关或放行后,方可将该货物投入生产或销售。4.Tráchnhiệmcủacơquanhảiquannơilàmthủtụcxuấtkhẩu:出口地海关机关的责任:(1)ThựchiệnthủtụchảiquanđốivớihànghóaxuấtkhẩutheoquyđịnhtạiChươngIIThôngtưnày;按照本通知第二章的规定,对出口货物办理海关手续;(2)Đốivớitờkhaixuấtkhẩutạichỗkhôngthuộcđiểma.6khoản5Điềunàyquáthờihạn15ngàykểtừngàythôngquanhoặcgiảiphónghàngnhưngngườinhậpkhẩuchưađăngkýtờkhainhậpkhẩutạichỗđốiứngthìcơquanhảiquanthựchiệnhủytờkhaixuấtkhẩutạichỗtheoquyđịnhtạiĐiều22Thôngtưnày.对于不属于本条第5款a.6点的就地出口报关单,自通关或放行之日起超过15日而进口人尚未登记相应的就地进口报关单的,海关机关按照本通知第22条规定撤销该就地出口报关单。5.Tráchnhiệmcủacơquanhảiquannơilàmthủtụcnhậpkhẩu:进口地海关机关的责任:(1)Tiếpnhận,kiểmtratheokếtquảphânluồngcủaHệthống.Trườnghợpphảikiểmtrathựctếhànghoá,nếuhànghóađãđượckiểmtrathựctếtạicơquanhảiquannơilàmthủtụcxuấtkhẩuthìĐộitrưởnghảiquannơilàmthủtụcnhậpkhẩuquyếtđịnhchuyểnluồngvàngvàmiễnkiểmtrathựctế;接收报关单,并根据系统通道分类结果进行审核。若需对货物进行实际查验,而货物已在出口地海关机关进行过实际查验的,则由进口地海关的海关队长决定转为黄通道并免予实际查验;(2)ThựchiệnthủtụchảiquanđốivớihànghóanhậpkhẩutheoquyđịnhtạiChươngIIThôngtưnày;按照本通知第二章的规定,对进口货物办理海关手续;(3)Đốivớihànghóaxuấtkhẩu,nhậpkhẩutạichỗtheochỉđịnhcủathươngnhânnướcngoàithìhàngthángtổnghợpvàlậpdanhsáchcáctờkhaihảiquannhậpkhẩutạichỗđãđượcthôngquantheomẫusố01/TB-XNKTC/GSQLPhụlụcVbanhànhkèmThôngtưnàygửicơquanthuếquảnlýtrựctiếptổchức,cánhânnhậpkhẩutạichỗ.对于根据境外商人指定进行就地进出口的货物,每月汇总并编制已通关的就地进口报关单清单(按本通知附件V第01/TB-XNKTC/GSQL号样表),发送给直接管辖就地进口组织、个人的税务机关。三、Kiểmtra,giámsáthảiquanđốivớihànggiacôngnhậpkhẩutạichỗnhưthếnào?对就地进口加工货物如何进行海关检查、监管?TheoĐiều47aLuậtHảiquan2014đượcbổsungbởikhoản3Điều3LuậtsửađổiLuậtĐấuthầu;LuậtĐầutưtheophươngthứcđốitáccôngtư;LuậtHảiquan;LuậtThuếgiátrịgiatăng;LuậtThuếxuấtkhẩu,thuếnhậpkhẩu;LuậtĐầutư;LuậtĐầutưcông;LuậtQuảnlý,sửdụngtàisảncông2025quyđịnhvềkiểmtra,giámsáthảiquanđốivớihàngnhậpkhẩutạichỗnhưsau:根据《2014年海关法》第47a条(经《招标法》、《公私合作投资法》、《海关法》、《增值税法》、《进出口税法》、《投资法》、《公共投资法》、《公共财产管理与使用法》若干条款修订补充法》2025年第3条第3款补充)关于就地进口货物的海关检查、监管规定如下:1.Hànghoánhậpkhẩutạichỗlàhànghoágiao,nhậntạiViệtNamtheochỉđịnh,củathươngnhânnướcngoàitheohợpđồngmuabán,giacông,thuê,mượngiữacácdoanhnghiệpViệtNamvớithươngnhânnướcngoài.就地进口货物是指在越南境内根据境外商人的指定进行交货、收货的货物,该货物依据越南企业与境外商人之间的买卖合同、加工合同、租赁合同或借用合同。2.Hànghoánhậpkhẩutạichỗphảilàmthủtụchảiquan,chịusựkiểmtra,giámsáthảiquan.就地进口货物必须办理海关手续,并接受海关检查、监管。本文及其内容仅为学习、交流目的,不代表万益律师事务所或其律师出具的法律意见、建议或决策依据。如涉及具体操作或业务决策,请您务必向专业人士咨询并谨慎对待。本文任何文字、图片、音视频等内容,未经授权不得转载。如需转载或引用,请联系公众号后台取得授权,并于转载时明确注明来源、栏目及作者信息。END供稿翻译|远洋贸易促进有限公司校对审核|广西万益(北京)律师事务所广西万益(北京)律师事务所简介广西万益(北京)律师事务所依托北京作为国家政治中心、国际交往中心的地位优势及广西作为面向东盟国家桥头堡的地缘优势,专注构建链接东盟及RCEP成员国跨境法律服务的专业化平台。借助万益一体化管理优势,统筹万益国内及新加坡、马来西亚等9家办公室的成熟资源,致力于为客户提供跨境投融资、国际贸易、海事海商、跨境争议解决、债务清收整合、域外判决与仲裁的承认与执行等领域的高效、优质法律服务。万益律师大多具有国内外知名法学院教育背景及丰富法律服务经验,通过协同管理机制,可根据客户需求及项目特性快速组建跨地域、跨专业的复合型专项项目服务团队。万益(北京)律师事务所将秉承万益“客户至上”的服务宗旨及“追求卓越、共建共享”的文化理念,持续关注客户需求,强化国内和跨境法律服务的深度与广度,为广大客户发展壮大及风险规避提供更具前瞻性的法律事务解决方案。
更多