东盟时事 | 越南6月15日至6月21日重要新闻(中越双语)
万益资讯2026-06-24


Ngành dệt may đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Ảnh: TTXVN
纺织品服装对越南出口活动做出重要贡献。图自越通社
Kỷ lục mới được thiết lập
屡创历史新高
Những biến động địa chính trị tác động mạnh đến chuỗi cung ứng hàng hóa, nhiều thị trường nâng chuẩn hàng nhập khẩu, chi phí vận tải biển tăng cao… dường như không làm cản đường đua xuất khẩu.
地缘政治动荡对货物供应链造成了强烈冲击,许多市场纷纷提高了进口商品标准,海运成本也居高不下但似乎并未阻挡出口赛道的冲刺步伐。
Xuất nhập khẩu tháng 5/2026 đã vượt 99 tỷ USD, đánh dấu lần đầu tiên thương mại hàng hóa đạt mức kỷ lục này. Nhờ đó, 5 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đã vượt 445 tỷ USD, tăng 25% so với cùng kỳ, tức tăng thêm gần 90 tỷ USD, thể hiện vai trò trụ cột của quốc gia có quy mô thương mại lớn top 20 thế giới.
2026年5月份的进出口总额已突破990亿美元,标志着货物贸易首次创下历史新高。得益于此,今年前5个月,全国进出口总额已超过4450亿美元,同比增长25%(即增加近900亿美元),彰显出越南作为全球贸易规模前20强国家的支柱作用。
Điểm sáng của thương mại 5 tháng là xuất khẩu đạt 215,66 tỷ USD, tăng 19,5% (tương ứng tăng 35,13 tỷ USD), còn nhập khẩu đạt 229,46 tỷ USD, tăng 30,8% (tương ứng tăng 54 tỷ USD). Do nhập khẩu liên tục tăng cao những tháng gần đây, cán cân thương mại thâm hụt gần 14 tỷ USD (cùng kỳ xuất siêu hơn 5 tỷ USD).
今年前5个月贸易活动的亮眼之处在于,出口额达2156.6亿美元,增长19.5%(相当于增加351.3亿美元);进口额达2294.6亿美元,增长30.8%(相当于增加540亿美元)。由于近几个月进口额持续实现高位增长,贸易顺差转化为逆差近140亿美元(去年同期的贸易顺差额为50多亿美元)。
Xuất khẩu 5 tháng tăng cao, song mức tăng trưởng của khu vực doanh nghiệp trong nước đang chậm lại, trong khi khu vực FDI vượt lên. Thống kê cho thấy, khu vực kinh tế trong nước xuất khẩu 43,5 tỷ USD, chỉ tăng 2,5%, chiếm 20,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; còn khu vực FDI (kể cả dầu thô) đạt 172,16 tỷ USD, tăng mạnh 24,7%, chiếm 79,8%.
尽管前5个月出口实现高增长,但本土企业的增长势头正在放缓,而外商直接投资(FDI)企业则实现反超。统计数据显示,本土经济出口额达435亿美元,增长2.5%,占出口总额的20.2%;而外资企业(含原油)出口额达1721.6亿美元,增长24.7%,占比79.8%。
Những ngành hàng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh có điện tử, máy tính và linh kiện tăng 46,2% (56,1 tỷ USD); máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác tăng 22,1% (gần 27 tỷ USD); điện thoại các loại và linh kiện tăng 17,7% (26,37 tỷ USD); phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 17,1% (gần 8 tỷ USD).
在实现强劲增长的商品中,电子、计算机及零部件增长46.2%(达561亿美元);机械、设备、工具及其他配件增长22.1%(近270亿美元);各类电话及零部件增长17.7%(达263.7亿美元);运输工具及配件增长17.1%(近80亿美元)。
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), mức tăng 2 con số cho thấy ngành thủy sản vẫn giữ được đà phục hồi, nhưng kết quả này chưa phản ánh đầy đủ những khó khăn phía sau, khi đơn hàng thận trọng hơn, thị trường phân hóa rõ hơn và yêu cầu tuân thủ ngày càng trở thành điều kiện then chốt để giữ khách hàng.
越南水产品加工与出口协会(VASEP)表示,水产业实现两位数的增长表明该行业仍保持着复苏势头,但这一结果尚未全面反映出背后的重重困难,订单签署更为谨慎、市场分化更为明显,合规性要求正日益成为留住客户脚步的决定性条件。
Bám chặt thị trường chủ lực
紧盯主力市场
Nhờ phân tích kỹ các thị trường, nắm bắt thông tin kịp thời, điều hành sản xuất linh hoạt, tính chuẩn sức mua của người tiêu dùng, khiến tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường chủ lực đều ở mức 2 con số.
得益于对各大市场进行的深入分析、对信息的及时捕捉、对生产的灵活调度以及对消费者购买力的精准预测,对各主力市场的出口额均实现了两位数的增长。
Trong đó, Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch đạt 69,6 tỷ USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ; xuất khẩu sang EU đạt 26 tỷ USD, tăng 13,2%; Trung Quốc đạt 30,1 tỷ USD, tăng 28,2%; Hàn Quốc đạt 13,2 tỷ USD, tăng 14,7%; ASEAN đạt 18,5 tỷ USD, tăng 16,9%; Nhật Bản đạt 12,1 tỷ USD, tăng 14,2%.
其中,美国继续是越南最大的出口市场,出口额达696亿美元,同比增长21.6%;对欧盟出口额达260亿美元,增长13.2%;对中国出口达301亿美元,增长28.2%;对韩国出口达132亿美元,增长14.7%;对东盟出口达185亿美元,增长16.9%;对日本出口达121亿美元,增长14.2%。
Năm 2026, xuất khẩu đặt mục tiêu tăng trưởng 15-16%. Xuất khẩu 5 tháng tăng trưởng mạnh, tuy nhiên nhập khẩu hàng hóa nguyên liệu, máy móc thiết bị những tháng gần đây vượt xuất khẩu, khiến thâm hụt thương mại nới rộng. Song, các chuyên gia cho rằng điều này không đáng ngại vì nhập khẩu tăng cao để phục vụ tích trữ hàng hóa nguyên liệu, chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất cuối năm.
2026年,越南设定出口额增长目标为15%-16%。尽管前5个月出口增长强劲,但近几个月来原材料及机械设备的进口额超过了出口额,导致贸易逆差有所扩大。不过,专家们认为这并不足虑,因为进口额的高位增长旨在服务于原材料货物的囤积,为年底的生产周期做好准备。(完)
Theo Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
根据第210/2026/NĐ-CP号议定第12条,在公共投资项目和PPP项目中,施工合同预付款的规定如下:
Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
合同预付款应在施工合同生效后,且发包方已收到与各方约定币种及金额相对应的预付款保函(对于要求提供预付款担保的情形)时方可进行;对于施工承包合同,还须有征地拆迁计划或征地拆迁单位按照合同约定将全部或部分场地移交给投资方的场地移交记录。
Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng.
预付款金额、预付款次数、预付款时间节点以及各次付款时扣回预付款的额度,应当在招标文件、要求文件或发送给承包方的施工合同草案中具体载明,以便承包方作为计算投标报价、建议报价的依据,并须与合同执行资金的平衡、筹集和安排能力相适应。
Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.
对于预付款金额超过10亿越南盾的施工合同,在发包方向承包方支付预付款之前,承包方须向发包方提交预付款保函,其金额和币种应与预付款金额相当。
Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
对于预付款金额不超过10亿越南盾的施工合同,以及以自行实施方式(包括由社区居民按目标计划实施的方式)履行的施工合同,不强制要求提供预付款担保。
Việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có).
预付款保函的有效期应持续至发包方已全部收回预付款为止。预付款保函的金额应根据双方每次付款时已扣回的预付款金额或担保方已向发包方支付的担保金额(如有)相应递减。
Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng.
承包方必须将合同预付款用于正确目的、正确对象。
Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng cho các công việc này (không tính vào mức tạm ứng hợp đồng quy định tại điểm g khoản này) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.
对于施工合同要求生产高价值构件、半成品,或须储备材料以确保已签订合同所规定的施工计划和进度的,各方应就预付款计划和此项工作的预付款额度进行协商(该额度不列入本款g项规定的合同预付款额度),以确保合同执行进度。
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.
合同预付款额度不得超过合同签订时合同价格(含预备费,如有)的30%。如需向承包方提供更高额度的预付款,用于支付给制造商、物资设备供应商的定金或预付款,以确保项目要求,以及其他必要情形,须经投资决策人批准。
Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
对于投资决策人为政府总理的项目,决定预付款比例高于30%的权限由部长、部级机构首长、省级人民委员会主席行使。
Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
咨询合同的最低预付款比例:合同价值超过100亿越南盾的,为合同价格的15%;合同价值在100亿越南盾及以下的,为合同价格的20%。
Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
工程施工合同的最低预付款比例:合同价值超过500亿越南盾的,为合同价格的10%;合同价值在100亿越南盾至500亿越南盾之间的,为合同价格的15%;合同价值低于100亿越南盾的,为合同价格的20%。
Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
物资设备供应合同、EC合同、EP合同、PC合同和EPC合同、交钥匙合同及其他施工合同的最低预付款比例:为合同价格的10%。
Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần).
若各方协商的预付款比例高于上述最低比例,则超出最低预付款额度对应的那部分合同价格,自预付款之时起(含多次预付款情形)不再进行价格调整。
Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.
预付款通过各次付款逐步扣回,每次扣回的额度由双方在合同中约定,但须确保当累计支付金额(含合同预付款和已完成工程量付款)达到合同签订价格的80%时,预付款已全部扣回。
Điều 2 dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026, thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn đối với các kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và các kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.
该议定草案第2条规定了2026年增值税、企业所得税、个人所得税和土地租金缴纳期限的延长事宜,其中增值税缴纳期限的延长适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、第三季度的纳税期。
Trong đó, thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 20/11/2026; thuế GTGT của các kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 21/12/2026.
其中,2026年5月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年11月20日缴纳;2026年6月、7月、8月和9月纳税期的增值税最迟可延迟至2026年12月21日缴纳。
Đối với người nộp thuế khai theo quý, thuế GTGT của quý II/2026 được gia hạn đến ngày 02/11/2026 và thuế GTGT của quý III/2026 được gia hạn đến ngày 31/12/2026.
对于企业所得税,草案提议延长2026年第二和第三季度暂缴企业所得税的缴纳期限。据此,2026年第二季度的企业所得税最迟于2026年11月2日缴纳,2026年第三季度的企业所得税最迟于2026年12月31日缴纳。
Đối với thuế TNDN, dự thảo đề xuất gia hạn thời hạn nộp thuế tạm nộp của quý II và quý III năm 2026. Theo đó, số thuế TNDN của quý II/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 02/11/2026, còn số thuế TNDN của quý III/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 31/12/2026.
对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn nộp thuế TNCN cũng được gia hạn tương ứng với các kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và các quý II, III năm 2026. Trong đó, thuế TNCN của kỳ tháng 5/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 20/11/2026; các kỳ tháng 6 đến tháng 9/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 21/12/2026; quý II/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 02/11/2026 và quý III/2026 được nộp chậm nhất vào ngày 31/12/2026.
对于经营户、个人经营者,个人所得税的缴纳期限也相应延长,适用于2026年5月至9月的纳税期以及2026年第二、三季度。其中,2026年5月纳税期的个人所得税最迟于2026年11月20日缴纳;2026年6月至9月各纳税期最迟于2026年12月21日缴纳;2026年第二季度最迟于2026年11月2日缴纳,第三季度最迟于2026年12月31日缴纳。
Ngoài các khoản thuế nêu trên, dự thảo còn đề xuất gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026, tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026 của người nộp thuế được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trả tiền thuê đất hằng năm. Thời hạn nộp khoản tiền thuê đất này được gia hạn đến ngày 02/11/2026.
除上述税款外,草案还提议延长土地租金的缴纳期限,具体为:对纳税人按规定须缴纳的2026年度土地租金中50%的金额予以延期,该金额对应于纳税人根据有权国家机关的决定或合同直接向国家租地并按年缴纳租金的2026年第一期土地租金。该笔土地租金的缴纳期限延长至2026年11月2日。
Chính sách gia hạn được áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định. Đồng thời, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP cũng thuộc đối tượng được gia hạn nếu phát sinh các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.
该延期政策适用于在议定附录一所列的行业、领域中经营的企业、组织、家庭户、经营户和个人经营者。同时,根据2017年《中小企业扶持法》及第80/2021/NĐ-CP号议定规定的中小微型企业,如果产生属于延期范围的税款、土地租金,也属于延期对象。
Đáng chú ý, Điều 4 dự thảo quy định không tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn. Trường hợp hệ thống quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính theo quy định.
值得注意的是,草案第4条规定,在延期期间,对于被延期的税款和土地租金,不计算滞纳金。如果税务管理系统已对属于延期范围的款项计算了滞纳金,则税务机关应按规进行调整、取消已计算的滞纳金。
Để được gia hạn, người nộp thuế phải gửi Thông báo đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo. Thông báo này chỉ gửi một lần cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ được gia hạn và phải được nộp chậm nhất vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý III/2026.
为获得延期,纳税人须按草案附录二规定的格式,向直接管辖的税务机关提交申请延期通知。该通知只需提交一次,涵盖所有被延期期间内产生的全部税款和土地租金,且最迟须在2026年第三季度申报纳税的期限前提交。

Công ty TNHH Wistron Infocomm Việt Nam đã tạo cơ hội việc làm cho 12,8 nghìn lao động tại tỉnh Ninh Bình. Ảnh: TTXVN. Wistron Infocomm
越南Wistron有限责任公司为宁平省1.28万名劳动者创造就业机会。图自越通社
Nghị quyết số 10 nêu rõ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, không chỉ góp phần bổ sung vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển mà còn là kênh tiếp nhận công nghệ tiên tiến, phương thức quản trị hiện đại, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp mở rộng thị trường.
第10号决议明确指出,外资经济是国民经济的重要组成部分,不仅为发展型投资补充中长期资金,同时也是引进先进技术、现代管理方式、提升人力资源质量以及拓展市场的重要渠道。
Quan điểm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước là phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả, năng lực tự chủ chiến lược, sức cạnh tranh của nền kinh tế; chuyển mạnh từ tư duy chủ yếu thu hút vốn sang tư duy phát triển nền tảng đầu tư chiến lược quốc gia; từ thu hút đầu tư theo địa giới hành chính sang thu hút theo cụm ngành, chuỗi giá trị và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Phát triển đồng bộ, thống nhất hệ sinh thái đầu tư nước ngoài, gắn với chiến lược phát triển doanh nghiệp trong nước, phát triển thị trường vốn, trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng logistics, dữ liệu, năng lượng; khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài hình thành trụ sở khu vực và các trung tâm điều hành, nghiên cứu, thiết kế, dịch vụ của khu vực...
党和国家领导层的观点是将发展外资经济与提升经济效率、增强战略自主能力和经济竞争力相结合;从主要吸引投资的思维转向构建国家战略性投资平台思维;从按行政区划吸引投资转向按产业集群、价值链和创新生态系统吸引投资。同步发展统一完善的外资投资生态系统,与国内企业发展战略、资本市场发展、国际金融中心、自由贸易区、经济区、工业园区、高科技园区、创新中心和物流、数据和能源基础设施的建设相结合;鼓励外资企业在越南设立区域总部和区域运营、研发、设计和服务中心等。
Từ quan điểm chỉ đạo đó, Nghị quyết số 10 đã đưa ra các mục tiêu cụ thể là từ nay đến năm 2030, phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm dẫn đầu ASEAN về môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, chất lượng dịch vụ công và năng lực tiếp nhận các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng cao. Thu hút vốn FDI đăng ký khoảng 200 - 300 tỉ USD (40 - 50 tỉ USD/năm); vốn thực hiện khoảng 150 - 200 tỉ USD (30 - 40 tỉ USD/năm). Trong đó, 75% vốn FDI đến từ các nền kinh tế phát triển, có tiềm lực về công nghệ, vốn và quản trị hiện đại.
基于上述指导方针,第10号决议提出了具体目标:到2030年,力争使越南在投资营商环境、竞争力、创新创意、公共服务质量以及承接高质量外资项目能力方面进入东盟先进行列。力争每年吸引注册资本约400-500亿美元,实际到位资金约300-400亿美元;其中,约75%的外资来自在技术、资本和现代管理方面具有优势的发达经济体。
TS Phan Hữu Thắng, nguyên Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH-ĐT, nay thuộc Bộ Tài chính), đánh giá Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị giúp định hình mô hình FDI thế hệ mới cho Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu ngày càng gay gắt, chuỗi cung ứng quốc tế đang được tái cấu trúc mạnh mẽ và Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải xây dựng mô hình tăng trưởng mới. Việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10 mang ý nghĩa chiến lược trong định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI đến năm 2045.
原越南计划与投资部(现为财政部)外国投资局局长潘友胜评价称,中央政治局颁布第10号决议对至2045年引导外资吸引与使用工作具有战略意义。
Ông Phan Hữu Thắng nhận xét: Điểm mới quan trọng của Nghị quyết là sự chuyển dịch từ tư duy "thu hút nhiều vốn hơn" sang "thu hút FDI chất lượng cao hơn". Mục tiêu không chỉ dừng ở quy mô vốn đầu tư mà hướng tới tiếp nhận công nghệ tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng trong nước, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. Đây là những chỉ tiêu khả thi nếu được triển khai đồng bộ thông qua cải cách thể chế, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hấp thụ của nền kinh tế.
潘友胜指出,该决议的重要新内容在于从“吸引更多资金”转向“吸引更高质量的外资”。目标不仅在于扩大投资规模,而且着眼于引进先进技术、提升国内附加值、增强创新能力并推动国家经济现代化进程。
Thực tế thời gian qua, dòng vốn FDI vào Việt Nam vẫn tiếp tục lập kỷ lục. Cụ thể, trong 5 tháng đầu năm, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Tài chính), tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 25 tỉ USD, tăng gần 35% so với cùng kỳ năm trước. Song song, vốn FDI thực hiện tiếp tục tăng mạnh, ước đạt 9,75 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ và là mức cao nhất cùng kỳ trong 5 năm qua. Đáng lưu ý, dòng vốn ngoại đang có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghệ cao và kinh tế xanh. Chẳng hạn, ngày 18.5 vừa qua, dự án nhà máy nhiệt điện LNG Quỳnh Lập (Nghệ An) - dự án nguồn điện trọng điểm thuộc Quy hoạch điện 8, có tổng vốn đầu tư hơn 59.372 tỉ đồng (tương đương hơn 2,2 tỉ USD) được khởi công xây dựng. Khi đi vào hoạt động, cơ sở này dự kiến tiêu thụ khoảng 1,15 triệu tấn LNG nhập khẩu mỗi năm để vận hành phát điện, cung cấp thêm nguồn cung cho hệ thống điện quốc gia.
近年来,流入越南的外资持续创下新纪录。具体是,今年前5个月,越南吸引外资注册总额近250亿美元,同比增长近35%;外资实际到位约97.5亿美元,同比增长9.6%,创五年来新高。值得注意的是,外资正向高科技和绿色经济领域转移。例如,5月18日,总投资超过59.372万亿越盾(约合22亿美元)的乂安省琼立液化天然气热电厂项目正式开工建设。
Có nhiều lý do nhà đầu tư ngoại chọn Việt Nam, đầu tiên chính là hiệu quả kinh doanh. Đơn cử như Samsung với mức lợi nhuận hàng tỉ USD tại Việt Nam, đang được đánh giá là "cỗ máy kiếm tiền" lớn nhất trong khối FDI. Năm 2025, tổng doanh thu của tập đoàn này tại Việt Nam đạt khoảng 59,7 tỉ USD, tăng 8%. Tổng lợi nhuận ròng đạt 3,53 tỉ USD, tăng 12% so với năm trước. Riêng Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) đóng góp khoảng 1,61 tỉ USD lợi nhuận, cao nhất trong hệ thống Samsung tại Việt Nam. Đáng chú ý, các nhà máy tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 25,4% doanh thu toàn cầu của Samsung và gần 10% lợi nhuận hợp nhất của tập đoàn.
外国投资者选择越南的原因较多,其中首要因素是经营效益。以三星为例,其在越南实现数十亿美元利润,被视为外资企业中“最赚钱的机器”。2025年,该集团在越南的总营收约达597亿美元,同比增长8%;净利润达35.3亿美元,同比增长12%。值得关注的是,三星越南工厂目前为三星全球收入贡献率约25.4%,为该集团合并利润贡献率达近 10%。
Tương tự trong khu vực bán lẻ, nhà đầu tư đến từ Nhật Bản là Aeon có biên lợi nhuận duy trì khá tốt nhờ sức mua của thị trường nội địa. Việt Nam hiện là một trong những thị trường hiệu quả nhất của Aeon ngoài Nhật Bản. Mức lợi nhuận gần nhất tập đoàn này công bố về kết quả kinh doanh ở Việt Nam là khoảng 730 - 780 tỉ đồng trong năm tài chính 2024.
在零售领域,日本投资者永旺同样凭借国内市场消费能力保持良好利润水平。越南已成为其在日本以外最具效率的市场之一。该集团公布的2024财年在越南的利润约为7300亿至7800亿越盾。
GS-TS Võ Xuân Vinh, Viện trưởng Viện Nghiên cứu kinh doanh (ĐH Kinh tế TP.HCM), nhận xét: Thực tế hoạt động của các tập đoàn đầu tư như Samsung hay Aeon cho thấy Việt Việt Nam không chỉ là điểm đến của dòng vốn FDI quy mô lớn mà còn là thị trường có khả năng tạo lợi nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều này phản ánh sự cải thiện của môi trường đầu tư, quy mô thị trường và vị thế ngày càng quan trọng của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
胡志明市经济大学经营研究院院长武春荣教授表示,三星、永旺等跨国企业的实践运营活动表明,越南不仅是大规模外资流入的重要目的地,也是能够为外国投资者实现高收益的市场,这反映出越南投资环境不断改善,市场规模不断扩大以及越南在全球价值链中地位不断提升。
PGS-TS Nguyễn Thường Lạng (Viện Nghiên cứu thương mại và kinh tế quốc tế, ĐH Kinh tế quốc dân) cho rằng các nhóm nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 10 đang chuyển hướng sang chính sách về đầu tư nước ngoài; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; bảo hộ và nâng cao trách nhiệm nhà đầu tư; quản lý, giám sát đầu tư; đổi mới xúc tiến đầu tư; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; cùng với đó là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực hấp thụ đầu tư. Điều này phù hợp với bối cảnh mới của kinh tế số, chuyển đổi xanh, cạnh tranh chiến lược và tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
国民经济大学贸易与国际经济研究所副教授阮常谅认为,第10号决议正转向以创新、绿色转型和提升国家竞争力为核心的发展外资经济新路径。这是一种全新的、进步的、独立的观点,为在新形势下推动外资经济发展注入动力。
Theo chuyên gia kinh tế Đinh Tuấn Minh (Trung tâm Nghiên cứu giải pháp thị trường cho các vấn đề kinh tế và xã hội), thời gian gần đây, Việt Nam đã chuyển đổi với mong muốn thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài hướng đến các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ cao, hay hàm lượng tri thức cao hơn. Để đạt được mục tiêu, bên cạnh các giải pháp trọng tâm đã được Nghị quyết số 10 đưa ra, để tiếp tục thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp mới thì phải có chính sách để khuyến khích các công ty FDI đang hoạt động tại Việt Nam.
经济和社会问题的市场解决方案研究中心经济学家丁俊明指出,近年来,越南致力于吸引对高科技、高知识含量领域的外资。为实现这一目标,在实施第10号决议提出的重点措施基础上,还需出台支持政策,鼓励已在越南运营的外资企业持续扩大投资规模。
Ông nhấn mạnh rằng Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện thể chế theo hướng hội nhập với tiêu chuẩn quốc tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp, tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, không chỉ để thu hút các tập đoàn đến đầu tư trực tiếp mà còn để thu hút nhân tài trình độ cao và các quỹ đầu tư gián tiếp. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp quy mô lớn sẽ tạo động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình đổi mới quản trị, sáng tạo và tăng tốc nghiên cứu trong các lĩnh vực công nghệ mới.
他认为,越南应继续完善与国际标准接轨的体质体系,完善基础设施,降低企业物流成本,营造良好营商环境,不仅吸引直接前来投资的集团,还能吸引高端人才和间接投资基金。规模庞大的间接投资将为推动企业加快治理变革、创新以及加快新技术领域的研究速度注入重要动力。

Phát biểu tại Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - EU về đổi mới sáng tạo và đầu tư bền vững mới đây, bà Ekaterina Zaharieva, Cao ủy Ủy ban châu Âu phụ trách Đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và nghiên cứu, đánh giá cao những bước tiến của Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; đồng thời, nhấn mạnh, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo đang ngày càng trở thành nền tảng cho năng lực cạnh tranh dài hạn của các quốc gia; trong đó có Việt Nam.
近日,在越南—欧盟创新与可持续投资企业论坛上,欧盟委员会创新、创业和研究事务委员埃卡捷琳娜·扎哈里耶娃高度评价越南在建设创新生态系统、发展科技和推进数字化转型方面取得的进展,并强调科技与创新正日益成为各国长期竞争力的重要基础。
Ông Vũ Quốc Huy, Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC), Bộ Tài chính cho biết: Việt Nam đang tích cực thúc đẩy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, ổn định và tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
越南国家创新中心主任武国辉表示,越南正积极推动科技发展、创新和数字化转型,同时持续改善投资营商环境,使其更加透明、稳定,并逐步与国际标准接轨。
Tuy nhiên, tốc độ và sự bứt phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia còn chậm; quy mô, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia còn khoảng cách xa so với nhóm các nước phát triển. Cùng với đó, thể chế pháp luật, cơ chế, chính sách cho đổi mới sáng tạo chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng số còn nhiều hạn chế; an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu còn nhiều thách thức. Nguồn vốn đầu tư cho khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hiện vẫn còn khiêm tốn.
然而,越南在科技、创新和数字化转型方面的发展速度和突破性进展仍然较慢,与发达国家相比仍存在较大差距。与此同时,创新相关法律制度和政策尚未完全满足发展需求;高素质人才短缺;数字基础设施仍存在诸多不足;信息安全、网络安全和数据保护面临不少挑战。目前,越南对科技和创新领域的投资规模仍较为有限。
Trong bối cảnh đó, thúc đẩy đầu tư tài chính cho đổi mới sáng tạo cần được ưu tiên, nhằm tạo ra các cơ chế, nguồn lực và chính sách để dòng tiền được chảy mạnh hơn vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới.
在此背景下,推动创新领域金融投资应成为优先事项,通过完善机制、资源配置和政策支持,引导更多资金流向科研活动、技术研发、创新创业以及新科技成果应用领域。
Nhằm thúc đẩy đầu tư tài chính cho đổi mới sáng tạo, tháng 10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, nhằm mở ra chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư vào phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cụ thể, tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân trong nước, quốc tế tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, địa phương, đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam.
为促进创新领域金融投资,越南政府总理于2025年10月颁布第264/2025/NĐ-CP号议定,规定设立国家风险投资基金和地方风险投资基金,为鼓励和推动科技发展与创新投资提供政策基础。该政策为金融机构、风险投资基金、创新创业投资基金、企业科技发展基金以及国内外个人投资者参与投资创造条件,支持国家和地方创新创业生态系统建设。
Cùng với đó, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia góp vốn vào các quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo... đồng thời khuyến khích doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo để phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh sáng tạo thu hút các nguồn lực đầu tư tử các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
同时,政策鼓励和支持企业向使用国家财政资金的风险投资基金出资,用于投资创新创业企业;鼓励大型经济集团设立创新创业企业,开发新产品、新服务和创新商业模式,吸引风险投资基金和创新创业投资基金等资金来源。
Với những chính sách thuận lợi, thời gian qua, nhiều Quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài đã tích cực đầu tư vào hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Việt Nam. Theo ông Aditya Kamath - Đối tác sáng lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Argor Capital: Quỹ đã tích cực đầu tư vào hệ sinh thái công nghệ và khởi nghiệp tại Việt Nam, đồng thời cam kết sâu sắc trong việc hỗ trợ đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp tại Việt Nam.
在有利政策推动下,多家外国风险投资基金积极投资越南创新生态系统。Argor Capital风险投资基金联合创始合伙人阿迪蒂亚·卡马特表示,该基金一直积极投资越南科技与创业生态系统,并坚定支持越南创新发展和创业精神。
Tại buổi làm việc với Đoàn các nhà đầu tư quốc tế do Quỹ đầu tư mạo hiểm Argor Capital dẫn đầu diễn ra vào tháng 5/2026, ông Nguyễn Đức Tâm, Thứ trưởng Bộ Tài chính cho rằng, việc thu hút đầu tư nước ngoài từ các quỹ đầu tư mạo hiểm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đổi mới công nghệ, tham gia vào các lĩnh vực mới, đồng thời giúp cải thiện hành lang pháp lý để tạo động lực bứt phá, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế đất nước.
2026年5月,在与Argor Capital基金率领的国际投资者代表团会谈时,越南财政部副部长阮德心表示,吸引风险投资基金的外国投资,对于鼓励越南企业技术创新、进入新兴领域具有重要意义,同时也有助于完善法律框架,为经济发展注入新动力。
Cũng theo Thứ trưởng Nguyễn Đức Tâm, để đạt mục tiêu duy trì tăng trưởng hai con số trong khoảng 20 năm tới, Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài và đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút dòng vốn tư nhân và đầu tư nước ngoài chất lượng cao.
阮德心还表示,为实现未来约20年持续保持两位数经济增长目标,越南政府将继续保持政治稳定和宏观经济稳定,建设透明、公平的法律环境,平等对待国内外投资者,并简化行政审批程序,以吸引私人资本和高质量外资流入。
Đặc biệt, Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư mới năm 2025 với nhiều đổi mới phù hợp thông lệ quốc tế, đẩy mạnh phân cấp phân quyền để tạo môi trường lành mạnh, thông thoáng. Bộ Tài chính cũng đang tổng kết 30 năm thu hút FDI để trình Bộ Chính trị ban hành một Nghị quyết mới với các cơ chế chính sách đặc thù, vượt trội hơn trong bối cảnh mới.
特别是,越南国会已于2025年颁布新版《投资法》,引入多项符合国际惯例的改革措施,进一步推进权力下放和管理权限分级,营造更加健康、开放的投资环境。财政部正总结越南30年来吸引外商直接投资的经验,并拟向越共中央政治局提交新的决议草案,在新形势下出台更具突破性和针对性的特殊政策机制。
Ngoài ra, cổng thông tin một cửa quốc gia dành cho đầu tư nước ngoài cũng đang được xây dựng, nhằm đơn giản hóa thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài thông qua môi trường điện tử liên thông giữa các cơ quan quản lý. Đây sẽ là những động thái tích cực để Việt Nam hút vốn vào khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo trong thời gian tới.
此外,面向外国投资者的国家投资“一站式”信息门户正在建设之中,通过各管理部门互联互通的电子平台,为外国投资者简化办理手续。上述举措将为越南未来吸引更多资金投向科技与创新领域创造积极条件。
END

供稿 翻译 | 远洋贸易促进有限公司
校对 审核 | 广西万益(北京)律师事务所
广西万益(北京)律师事务所依托北京作为国家政治中心、国际交往中心的地位优势及广西作为面向东盟国家桥头堡的地缘优势,专注构建链接东盟及RCEP成员国跨境法律服务的专业化平台。借助万益一体化管理优势,统筹万益国内及新加坡、马来西亚等9家办公室的成熟资源,致力于为客户提供跨境投融资、国际贸易、海事海商、跨境争议解决、债务清收整合、域外判决与仲裁的承认与执行等领域的高效、优质法律服务。
万益律师大多具有国内外知名法学院教育背景及丰富法律服务经验,通过协同管理机制,可根据客户需求及项目特性快速组建跨地域、跨专业的复合型专项项目服务团队。万益(北京)律师事务所将秉承万益“客户至上”的服务宗旨及“追求卓越、共建共享”的文化理念,持续关注客户需求,强化国内和跨境法律服务的深度与广度,为广大客户发展壮大及风险规避提供更具前瞻性的法律事务解决方案。



