在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(九十二)
万益资讯2025-08-22
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
根据第181/2025/NĐ-CP号议定第20条的规定:
Phương pháp khấu trừ thuế
税务抵扣法
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
采用税务抵扣法计算的增值税应纳税额,按销项税额减去准予抵扣的进项税额确定。
2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
销项增值税额等于增值税发票上所列销项货物、服务的增值税总额。
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
增值税发票上所列的销项货物、服务的增值税额,等于应税货物、服务的销售额乘以该货物、服务适用的增值税税率。
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
如果使用记载已含增值税的付款价格的发票,销项增值税额按价税合计金额减去本议定第9条第2款规定的销售额计算。
3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định này, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.
可抵扣的进项增值税额等于增值税发票上所列的销项货物、服务的增值税额以及进口货物的增值税纳税凭证,或者对于购买服务并满足本议定第三章第1节、第2节所规定条件的抵扣条件。其中,购买服务的缴税凭证应按照本议定第3条第2款a项的规定以及《增值税法》第4条第3款的规定执行。
Theo đó, công thức xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ là:
据此,采用抵扣法计算的增值税应纳税额公式为:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
应纳增值税税额 = 销项税额 - 进项税额
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
根据2024年《增值税法》第14条第2款规定,进项税额抵扣条件如下:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
具有购进货物、服务的增值税发票,或进口环节增值税缴款凭证,或2024年《增值税法》第4条第3款、第4款规定的代境外方缴纳增值税凭证。财政部长规定代境外方缴纳增值税的凭证。
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
对于购进货物、服务必须具有非现金支付凭证,除政府规定的特殊情况外;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có:
对于出口货物、服务除本款a点和b点所规定的条件外,还需要满足下列要求:
+ Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
企业就货物销售、加工或服务提供的事项与境外方签署合同;
+ Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
货物销售或服务提供的发票;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;
非现金支付凭证;出口货物报关单;
+ Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
装箱单、运输单据、货物保险凭证(如有)。
Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
政府对通过境外电子商务平台出口货物及其他特殊情形的抵扣条件作出规定。
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
根据第181/2025/NĐ-CP号议定第37条规定,在企业满足下列条件的情况下,准予办理增值税退税:
(i) Phải là doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
必须是采用进行税额抵扣法的增值税纳税企业,并根据会计相关法律进行编制、保管会计账簿和会计凭证。
(ii) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp.
在银行开设与企业税号绑定的存款账户。
(iii) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không thuộc trường hợp các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
满足进项增值税抵扣规定,且所涉及发票寄凭证不属于2024奶奶《增值税法》第13条禁止行为的情形。
(iv) Tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế.
在提交退税申请档案时,销售人已提交增值税纳税申报档案,且不欠缴与申请退税企业退税期间相对应的纳税期内的增值税税款。
Lưu ý: Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì doanh nghiệp không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
注意:如果确定销售人未完整提交增值税纳税申报档案(包括未到申报截止期限的情形),或仍欠缴与退税期间对应纳税期内的增值税税款,则企业不得就销售人未完整提交增值税申报或欠缴税款之纳税期所对应的发票申请退税。
(v) Doanh nghiệp phải lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế.
企业必须针对每种退税情形单独编制增值税退税申请档案。
Theo đó, tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế và tuân thủ các quy định về khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
据此,在提交推说申请档案时,属于退增值税企业的情况,其进项增值税额完全满足退税要求,并遵守报税规定,针对每种增值税退税情形单独编制退税申请材料,并报送至主管税务机关受理。
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.
税务机关将增值税退税申请档案分类为“退税前审核”或“先退后审”,并按照规定办理退税手续。
本文及其内容仅为学习、交流目的,不代表万益律师事务所或其律师出具的法律意见、建议或决策依据。如涉及具体操作或业务决策,请您务必向专业人士咨询并谨慎对待。本文任何文字、图片、音视频等内容,未经授权不得转载。如需转载或引用,请联系公众号后台取得授权,并于转载时明确注明来源、栏目及作者信息。
供稿 翻译 | 远洋贸易促进有限公司
校对 审核 | 广西万益(北京)律师事务所
广西万益(北京)律师事务所依托北京作为国家政治中心、国际交往中心的地位优势及广西作为面向东盟国家桥头堡的地缘优势,专注构建链接东盟及RCEP成员国跨境法律服务的专业化平台。借助万益一体化管理优势,统筹万益国内及新加坡、马来西亚等9家办公室的成熟资源,致力于为客户提供跨境投融资、国际贸易、海事海商、跨境争议解决、债务清收整合、域外判决与仲裁的承认与执行等领域的高效、优质法律服务。
万益律师大多具有国内外知名法学院教育背景及丰富法律服务经验,通过协同管理机制,可根据客户需求及项目特性快速组建跨地域、跨专业的复合型专项项目服务团队。万益(北京)律师事务所将秉承万益“客户至上”的服务宗旨及“追求卓越、共建共享”的文化理念,持续关注客户需求,强化国内和跨境法律服务的深度与广度,为广大客户发展壮大及风险规避提供更具前瞻性的法律事务解决方案。